
ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 3
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa KHTN 7.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Khoa học tự
nhiên lớp 7.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình KHTN 7.
Câu 1: Vỏ nguyên tử được tạo bởi
A. một hay nhiều protron chuyển động xung quanh hạt nhân.
B. một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
C. một hay nhiều neutron chuyển động xung quanh hạt nhân.
D. nhiều electron chuyển động xung quang hạt nhân.
Câu 2: Cho mô hình cấu tạo của hydrogen và helium
Cho các nhận định sau:
(a) EHe = 2EH.
(b) Số PHe = EHe = 2.
(c) Số đơn vị điện tích hạt nhân trong H là 1.
(d) Số NH = 0, NHe = 1.
(e) Điện tích hạt nhân trong nguyên tử He là +2.
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3: Trong hạt nhân nguyên từ fluorine có 9 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử
fluorine là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 7.
Câu 4: Cho mô hình nguyên tử của 3 nguyên tử khác nhau
Từ mô hình của 3 nguyên tử, cho biết
A. chúng đều thuộc một nguyên tố hóa học.
B. chúng có khối lượng tính theo amu là giống nhau
C. chúng có cùng số proton.
D. chúng thuộc 3 nguyên tố khác nhau.
Câu 5: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố magnesium?
A. MG. B. Mg. C. mg. D. mG.
Câu 6: Nguyên tử lithium có 3 electron. Số proton trong lithium là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 7: Khối lượng một nguyên tử của nguyên tố oxygen là 16 amu, biết oxygen có 8 neutron. Số electron
của oxygen là
A. 8. B. 9. C. 10. D. 11.
Câu 8: Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Số proton trong X là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 12 hạt. Vị trí và tính chất của X trong tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm IIA, là phi kim. B. chu kì 2, nhóm IIA, là kim loại.
C. chu kì 3, nhóm IIIA, là kim loại. D. chu kì 3, nhóm IIIA, là phi kim
Câu 10: Trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố silicon có 14 proton, vỏ nguyên tử silicon có 3 lớp
electron. Mô hình cấu tạo nào dưới đây của nguyên tử silicon?
Câu 11: Đơn vị tốc độ là
A. km.h B. m.s C. km/h D. s/m
Câu 12: Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ 5 m/s. Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường
0,5 km là
A. 50s B. 500s C. 100s D. 10s
Câu 13: Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55
km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8 h. B. 16 h. C. 24 h. D. 32 h.
Câu 14: Một ô tô lên dốc với tốc độ 12 km/h, khi xuống lại dốc đó, ô tô này chuyển động nhanh gấp đôi khi
lên dốc. Tốc độ trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc là
A. 22,5 km/h. B. 20 km/h. C. 30 km/h. D. 16 km/h.
Câu 15: Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc
2, cách nhau 10 m là 0,50 s. Hỏi ô tô có vượt quá tốc độ cho phép là 60 km/h không?
A. Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép.
B. Ô tô vượt quá tốc độ cho phép.
C. Không đủ điều kiện để kết luận.
D. Không có tốc độ cho phép.
Câu 16: Một con rái cá bơi trên một dòng sông được quãng đường 100m trong 40s, sau đó nó thả mình trôi
theo dòng nước 50m trong 40s. Đồ thị quãng đường – thời gian của rái cá được cho ở hình dưới đây. Tốc độ
bơi của rái cá trong 40s đầu là:
A. 1,25m/s B. 2m/s C. 1m/s D. 2,5m/s
Câu 17: Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra
âm?
A. Mặt bàn dao động phát ra âm.
B. Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.
C. Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm.
D. Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.
Câu 18: Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?
A. Tay bấm dây đàn. B. Tay gảy dây đàn. C. Hộp đàn. D. Dây đàn.
Câu 19: Âm thanh …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.