
ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 18
MÔN: SINH HỌC – LỚP 8
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh học 8.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh 8.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Sinh 8.
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:
1. Loại mạch máu nào chuyển vận chuyển máu nuôi tim?
A. Động mạch chủ B. Tĩnh mạch chủ
C. Động mạch và tĩnh mạch vành. D. Động mạch và tĩnh mạch phổi.
2. Sản phẩm cuối cùng được tạo ra ở ruột non sau khi kết thúc biến đổi hóa học là?
A. Đường đơn. axit amin, glixêrin, axit béo B. Axit amin, glixêrin, axit béo, đường đổi
C. Đường đơn. lipit, axit amin. D. Đường đơn. glixẻrin, protein, axit héo
Câu 2. Điều phát biểu nào dưới đây là không đúng?
1. Trong thành phần cấu tạo của máu gồm có:
A. Huyết tương B. Hồng cầu C. Bạch cầu D. Nước mô và bạch huyết
2. các cơ quan trong ống tiêu hóa gồm có:
A. Miệng B. Thực quản C. Gan D. Ruột non, ruột già
Câu 3. Chọn các câu ở cột A ghép với các câu ở cột B sao cho phù hợp rồi ghi vào phần trả lời.
Cột A Cột B Trả lời
1. Sự trao đổi khí ở tế bào
2.Trong dịch vị có
3. Sự trao dôi khí ở phổi
4. Trong nuớc bọt có
A. Enzim amilaza giúp tiêu hoá gluxit
B. Gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào và của
CO2 từ tế bào vào máu
C. Gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí vào máu và
của CO2 từ máu vào không khí
D. Enzim pepsin giúp tiêu hoá protein
1………….
2………….
3………….
4………….
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1. Các thành phần cấu tạo chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
-------- Hết -------
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1. 1 – C; 2 – A.
Câu 2. 1 – D; 2 - C
Câu 3.
1 2 3 4
B D C A
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1.
Cấu tạo hệ hô hấp:
Gồm các cơ quan ở đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và hai lá phổi.
Chức năng:
• Đường dẫn khí: dẫn khí vào và ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi.
• Phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài.
Câu 2. Ba hàng rào phòng thủ, bảo vệ cơ thể là:
• Hàng rào 1: Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào
trong tế bào rồi tiêu hoá chúng.
• Do các loại bạch cầu: Bạch cầu trung tính, đại thực bào (bạch cầu mônô) thực hiện.
• Hàng rào 2: Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng
thể gây kết dính lại các kháng nguyên.
• Hàng rào 3: Tế bào T đã phá huy các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bang cách nhận diện và tiếp
xúc chúng, tiết ra các protein đặc hiệu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.