Quảng cáo
Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 12
QR

Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 12

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 10

MÔN: SINH HỌC – LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh 12.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Sinh 12.

Câu 1: Ở một loài thực vật tính trạng hoa đỏ (A) trội hoàn toàn so với hoa vàng (a). Trong một quần thể cân

bằng di truyền có tỷ lệ cây hoa vàng bằng 1%. Tần số của alen A, a trong quần thể lần lượt là:

A. 0,01 và 0,99. B. 0,9 và 0,1. C. 0,1 và 0,9. D. 0,2 và 0,8.

Câu 2: Khi nói về tần số hoán vị gen, đặc điểm nào sau đây không đúng?

A. Tần số hoán vị gen bằng tổng tỷ lệ các giao tử hoán vị.

B. Tần số hoán vị gen được sử dụng để lập bản đồ di truyền.

C. Tần số hoán vị gen không lớn hơn 50%.

D. Tần số hoán vị gen càng lớn, các gen càng liên kết chặt chẽ với nhau.

Câu 3: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?

I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.

II. Vùng khởi động (P) là nơi ARN- pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.

IV. Khi gen cấu trúc A phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần.

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 4: Trong phép lai giữa hai cá thể (P): AaBBDd × aaBbDd thu được F1 có số kiểu gen là

A. 4. B. 8. C. 12. D. 9.

Câu 5: Ở ruồi giấm, alen A qui định mắt đỏ, trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng. Biết rằng không

xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái

mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

A. XaXa × XAY. B. XAXA × XaY. C. XAXa × XaY. D. XAXa × XAY.

Câu 6: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêrôn Lac, khi môi trường có Lactôzơ thì Lactôzơ được xem

như là

A. chất cảm ứng liên kết với vùng khởi động (P) ức chế vùng khởi động hoạt động.

B. chất cảm ứng liên kết với gen điều hoà (R) ức chế gen điều hoà hoạt động.

C. chất cảm ứng liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi prôtêin ức chế.

D. chất cảm ứng liên kết với vùng vận hành (O) ức chế vùng vận hành hoạt động.

Câu 7: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc

xám.

(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi

trường đất.

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Câu 8: Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con

có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A. AABbDd x AaBBDd B. AabbDD x AABBdd

C. AaBbdd x AaBBDD D. AaBBDD x aaBbDD

Câu 9: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây xảy ra ở NST 21 của người thì gây bệnh ung thư máu?

A. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn. C. Mất đoạn. D. Đảo đoạn.

Câu 10: Trong phân tử ADN không có loại đơn phân nào sau đây?

A. Uraxin. B. Ađênin. C. Timin. D. Xitôzin.

Câu 11: Kiểu gen nào sau đây là của cá thể thuộc dòng thuần chủng?

A. AABBDDEe. B. AaBBDDEe. C. AAbbDdEe. D. aabbDDee.

Câu 12: Phép lai nào dưới đây có khả năng cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

A. AABBDDEE ×aaBBDDee B. AABBddEE × AabbccEE

C. AABBddEE × aabbDDee D. aaBBddee × aabbDDee

Câu 13: Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước như thế nào?

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen.

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.

A. (1) → (2) → (3). B. (2) → (1) → (3). C. (3) → (1) → (2). D. (1) → (3) →

(2).

Câu 14: Một quần thể thực vật, xét hai gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau: gen A có 3 alen, gen B

có 4 alen. Qua ngẫu phối, quần thể có tối đa bao nhiêu loại …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo