
ĐỀ THI HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 18
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Khoa học tự nhiên
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nguyên tố kiềm thổ nằm ở nhóm bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?
A. IA B. IIB C. IIA D. IIIA
Câu 2. Cho biết các nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tố M có vị trí trong bảng tuần hoàn như sau: A. ô số 9, chu kì 3, nhóm IA. B. ô số 10, chu kì 2, nhóm IA. C. ô số 12, chu kì 3, nhóm IA. D. ô số 11, chu kì 3, nhóm IA. Câu 3. Nguyên tử X có 11 hạt proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là: A. 23. B. 34. C. 35. D. 46. Câu 4. Số electron trong nguyên tử Sodium (Na) là bao nhiêu (khi biết số proton =11): A. 22. B. 21. C. 11. D. 12.
Câu 5. Dãy chất nào dưới đây là phi kim A. Kẽm (Zinc), carbon, lưu huỳnh (sulfur), oxi (oxygen). B. Nitơ (nitrogen), oxi (oxygen), carbon, lưu huỳnh (sulfur). C. Sắt (iron), kẽm (zinc), lưu huỳnh (sulfur), oxi (oxygen). D. Sắt (iron), oxi (oxygen), nitơ (nitrogen), lưu huỳnh (sulfur). Câu 6. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và carbon được hình thành bằng cách: A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử carbon nhường electron. B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử carbon nhận electron. C. nguyên tử oxygen và nguyên tử carbon góp chung electron. D. nguyên tử oxygen và nguyên tử carbon góp chung proton.
Câu 7. Trong hợp chất, nguyên tố oxygen thường có hóa trị là bao nhiêu? A. I B. II C. III D. IV Câu 8. Muối potassium chloride được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là K ( potassium) và Cl chlorine. Biết K hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối là: A. KCl B. K2Cl C. K2Cl2 D. NCl
Câu 9. Biết Nitrogen có hoá trị V và Oxygen có hóa trị II, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. NO B. NO2 C. N2O5 D. N2O
Câu 10. Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
(2) Khí Carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên
(3) Sodium hydroxide được tạo thành từ 3 nguyên tố Na, O và H.
(4) Sulfur được tạo thành từ nguyên tố S
Trong các chất trên, chất nào là đơn chất?
A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (4)
Câu 11. Thành phần % nguyên tố N trong hợp chất NH4NO3 là
A. 20% B. 35% C. 40% D. 17,5%
Câu 12. Cho potassium (K) có hoá trị I, Oxygen (O) hoá trị II. Công thức hoá học của potassium oxide là:
A. KO B. K2O C. K2O2 D. KO2
Câu 13. Chất nào được tạo thành từ cặp nguyên tố sau đây là chất cộng hóa trị?
A. Na và S. B. H và Cl. C. Ca và O. D. K và Cl
Câu 14. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là:
A. Br. B. Cl. C. Zn. D. Ag.
Câu 15: Không gian xung quanh nam châm tồn tại:
A. Từ trường.
B. Lực ma sát.
C. Lực đẩy.
D. Dòng điện .
Câu 16: Từ phổ là
A. Hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.
B. Hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
C. Hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
D. Hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Câu 17: Tác dụng của lõi sắt non bên trong nam châm điện là:
A. Làm tăng tác dụng từ của nam châm.
B. Làm giảm tác dụng từ của nam châm.
C. Làm tăng sức hút của nam châm.
D. Làm giảm sức hút của nam châm.
Câu 18: Vật cứng, phẳng, nhẵn có tác dụng gì?
A. Trang trí nhà cửa được đẹp hơn.
B. Bền hơn.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.