Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 - Đề số 5
QR

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 - Đề số 5

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – ĐỀ 5

Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5

Thời gian làm bài: 40 phút

I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1: Số "Ba mươi lăm đơn vị, một phần mười và bảy phần nghìn" viết là:

A. 35,170 B. 35,107 C. 35,017 D. 35,710

Câu 2: 9m 5cm = ......m?

A. 9,50 m B. 9,5 m C. 9,005 m D. 9,05 m

Câu 3: Điền >, <, = vào chỗ chấm: 500 kg …….. 0,5 tấn

A. > B. < C. =

Câu 4: Lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 nữ. Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm

của lớp học đó?

A. 40% B. 32% C. 60% D. 45%

Câu 5: 12% của 350 kg là:

A. 350 B. 12 C. 42 D. 35

Câu 6: Cho 3 mảnh gỗ hình chữ nhật có kích thước như nhau và chiều dài mỗi mảnh gấp 3 lần

chiều rộng. Ghép 3 mảnh gỗ đó ta được một hình vuông có chu vi bằng 72cm. Diện tích một

mảnh gỗ hình chữ nhật là:

A. 24 cm2 B. 108 cm2 C. 18 cm2 D. 1728 cm2

II. TỰ LUẬN

Câu 7: Đặt tính rồi tính.

a) 675,84 + 152,49 b) 198,7 – 96,45 c) 47,8 x 2,5 d) 32,48 : 16

………………….. ………………….. ………………… ………………..

………………….. ………………….. ………………… ………………..

………………….. ………………….. ………………… ………………..

………………….. ………………….. ………………… ………………..

………………….. ………………….. ………………… ………………..

Câu 8: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 4kg 72 g = ………. kg b) 89763 m2 = ……….. ha

c) 826,08 ha = ……… km2 d) 76435 dm2 = ………. m2

2

Câu 9. Tìm x:

5,3 9,01 4 x    0,25 0,08 125 0,4   

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: Một mảnh đất hình tam giác có độ dài đáy là 56m, chiều cao bằng 2

5 độ dài đáy.

a) Tính diện tích mảnh đất hình tam giác đó.

b) Trên mảnh đất đó, người ta dành 70% diện tích để trồng rau, phần đất còn lại để trồng hoa.

Tính diện tích phần đất trồng hoa.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Số "Ba mươi lăm đơn vị, một phần mười và bảy phần nghìn " viết là:

A. 35,170 B. 35,107 C. 35,017 D. 35,710

Phương pháp

Viết số thập phân lần từ phần nguyên, dấu phẩy rồi đến phần thập phân.

Lời giải

Số "Ba mươi lăm đơn vị, một phần mười và bảy phần nghìn " viết là: 35,107

Chọn B

Câu 2: 9m 5cm = ......m?

A. 9,50 m B. 9,5 m C. 9,005 m D. 9,05 m

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 cm = 0,01 m

Lời giải

9m 5cm = 5 9100 m = 9,05 m

Chọn D

Câu 3: Điền >, <, = vào chỗ chấm: 500 kg …….. 0,5 tấn

A. > B. < C. =

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1000 kg

Lời giải

500 kg = 0,5 tấn

Chọn C

Câu 4: Lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 nữ. Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm

của lớp học đó?

A. 40% B. 32% C. 60% D. 45%

Phương pháp

Muốn tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp ta tìm thương của số học sinh nữ

và số học sinh cả lớp, sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả

tìm được.

Lời giải

Tỉ số phần trăm số học sinh nữ so với số học sinh cả lớp là:

18 : 40 = 0,45 = 45%

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo