Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Lịch sử và địa lí 6 KNTT - Đề số 1
QR

Đề thi học kì 2 Lịch sử và địa lí 6 KNTT - Đề số 1

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là

A. khí hậu.

B. địa hình.

C. đá mẹ.

D. sinh vật.

Câu 2: Các thành phần chính của lớp đất là

A. không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ.

B. cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn.

C. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.

D. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.

Câu 3: Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của

A. số lượng loài.

B. môi trường sống.

C. nguồn cấp gen.

D. thành phần loài.

Câu 4: Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở đâu?

A. Đới ôn hòa và đới lạnh.

B. Đới lạnh và đới nóng.

C. Đới nóng và đới ôn hòa.

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 2 - ĐỀ SỐ 1

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

Thời gian làm bài: 45 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

✓ Củng cố kiến thức Lịch sử Việt Nam đầu thế kỉ X qua cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân

dân Việt Nam dưới sự lãnh đạp của họ Khúc và họ Dương; Mô tả được những nét chính và ý nghĩa

của chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

✓ Trình bày được những nét chính về lịch sử Chăm Pa và Phù Nam.

✓ Trình bày và phân tích được nội dung về nước trên Trái Đất, đất và sinh vật trên Trái Đất.

✓ Khái quát được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.

✓ Củng cố kiến thức về tác động giữa con người với thiên nhiên. Liên hệ thực tế.

2

D. Xích đạo và nhiệt đới.

Câu 5: Cây trồng nào sau đây tiêu biểu ở miền khí hậu nhiệt đới ẩm?

A. Nho, củ cải đường.

B. Chà là, xương rồng.

C. Thông, tùng, bách.

D. Cà phê, cao su, tiêu.

Câu 6: Ở đới nào sau đây thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất?

A. Nhiệt đới.

B. Cận nhiệt đới.

C. Ôn đới.

D. Hàn đới.

Câu 7: Năm 2018 dân số thế giới khoảng

A. 6,7 tỉ người.

B. 7,2 tỉ người.

C. 7,6 tỉ người.

D. 6,9 tỉ người.

Câu 8: Ở châu Á, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

A. Tây Á.

B. Trung Á.

C. Bắc Á.

D. Đông Á.

Câu 9: Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?

A. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.

B. Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.

C. Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.

D. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.

Câu 10: Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày của con người là gì?

A. Địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu.

B. Khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai.

C. Nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình.

D. Đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách.

Câu 11: Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía nào ở châu Á?

A. Đông Bắc.

B. Đông Nam.

C. Tây Nam.

D. Tây Á.

3

Câu 12: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được hình thành từ

A. thế kỉ VII-thế kỉ X.

B. thế kỉ X-thế kỉ XI.

C. thế kỉ VI-thế kỉ XI.

D. thế kỉ VIII.

Câu 13: Hoạt động kinh tế chủ yếu của người Việt cổ thời kì Văn Lang, Âu Lạc là

A. trồng lúa nước.

B. thủ công nghiệp.

C. buôn bán.

D. sản xuất vũ khí.

Câu 14: Địa bàn chủ yếu của vương quốc cổ Phù Nam thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

A. Bắc Bộ.

B. Đông Bắc Bộ.

C. Trung Bộ.

D. Nam Bộ.

Câu 15: Tên gọi ban đầu của vương quốc Champa là

A. Lâm Ấp.

B. Phù Nam.

C. Văn Lang.

D. Chân Lạp.

Câu 16: Đâu không phải là hoàn cảnh đưa đến sự ra đời của nước Văn Lang?

A. Cư dân Lạc Việt sống quây quần ở lưu vực các con sông lớn như sông Hồng, sông Mã...

B. Đời sống sản xuất có nhiều chuyển biến, xã hội có sự phân hoá giàu nghèo.

C. Do nhu cầu làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm.

D. Trước sự xâm lược của nhà Tần, nhân dân Lạc Việt đã liên kết lập ra nhà nước Văn Lang.

Câu 17: Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc là gì?

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với các Lạc hầu, Lạc tướng.

B. Mâu thuẫn giữa Lạc hầu, Lạc tướng với chính quyền đô hộ phương Bắc.

C. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc.

D. Không có mâu thuẫn.

Câu 18: Nét tương đồng về điều kiện tự nhiên giữa Hy Lạp và La Mã cổ đại với các vương quốc Đông Nam

Á cổ đại là gì?

A. Được ra đời bên cạnh các dòng sông lớn.

B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

C. Có nhiều sa mạc, khí hậu nóng quanh năm.

D. Có nhiều vũng, vịnh nước sâu.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo