Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 - Đề số 2
QR

Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 2

Môn: Lịch sử và địa lí - Lớp 6

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Câu 1: Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

A. Vua Hùng.

B. An Dương Vương.

C. Kinh Dương Vương.

D. Thục Phán.

Câu 2: Nước Âu Lạc ra đời trong khoảng thời gian nào?

A. Năm 208 TCN.

B. Năm 209 TCN.

C. Năm 210 TCN.

D. Năm 211 TCN.

Câu 3: Đứng đầu các bộ là ai?

A. Lạc Hầu.

B. Lạc Tướng.

C. Bồ Chính.

D. Vua.

Câu 4: Nhân dân ta xây dựng Lăng Vua Hùng là để tưởng nhớ ai? A. Âu cơ.

B. Mị Nương.

C. Lạc Long Quân.

Mục tiêu

Phần Lịch sử: Củng cố được những đặc điểm cơ bản về Lịch sử Việt Nam thời kì Văn Lang - Âu Lạc, Bắc thuộc và các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc. Luyện tập các kĩ năng giải thích, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, trình bày quan điểm về một vấn đề Lịch sử.

Phần Địa lí: Củng cố được những kiến thức cơ bản về khí quyển của Trái Đất. Các khối khí. Khí áp và gió; Nhiệt độ và mưa, thời tiết và khí hậu. Rèn luyện kĩ năng giải thích, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, trình bày về một vấn đề Địa lí.

D. Các Vua Hùng.

Câu 5: Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp

thành một nước mới có tên là

A. Văn Lang. B. Đại Việt. C. Âu Lạc. D. Đại Cồ Việt.

Câu 6: Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến

A. chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.

B. chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.

C. chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.

D. chống quân Đường xâm lược của người Việt.

Câu 7: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc ra đời đã

A. mở ra thời kỳ dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc.

B. mở đầu thời Bắc thuộc.

C. đưa nước ta bước sang thời phong kiến.

D. hình thành nền văn minh Đại Việt.

Câu 8: Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì?

A. Tổ chức bộ máy nhà nước.

B. Quân đội được tổ chức quy củ.

C. Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu). D. Nhà nước đã có luật pháp thành văn.

Câu 9: Loại gió thổi quanh năm theo một chiều, từ khoảng 30° Bắc và Nam về xích đạo là

A. gió Tây ôn đới.

B. gió Đông cực đới.

C. gió Mậu dịch.

D. gió đất.

Câu 10: Gió là

A. sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.

B. sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp thấp về các khu khí áp cao.

C. sự chuyển động của không khí giữa các khu khí áp bằng nhau.

D. sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng.

Câu 11: Trên Trái Đất, các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ

A. 0° và 30°.

B. 60° và 90°.

C. 30° và 60°.

D. 0° và 60°.

Câu 12: Tại sao không khí lại có độ ẩm?

A. Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

B. Do mưa rơi xuyên qua không khí.

C. Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định.

D. Do không khí chứa nhiều mây.

Câu 13: Các loại gió chính không thổi thẳng theo hướng kinh tuyến là do

A. gió thổi từ khu áp cao về khu áp thấp.

B. sự vận động của các khối khí.

C. sự chuyển động quanh mặt trời của Trái Đất.

D. chịu tác động của lực Coriorit.

Câu 14: Nhiệt độ không khí thay đổi chủ yếu tùy thuộc vào yếu tố nào?

A. Độ cao, vĩ độ.

B. Vị trí gần hay xa biển.

C. Độ cao, vĩ độ, vị trí gần hay xa biển.

D. Hướng sườn núi.

Câu 15: Ở một trạm khí tượng tại Hà Nội, kết quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong

ngày lần lượt là 20°C, 18°C, 24°C, 22°C. Nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm

đó là

A. 20°C. B. 21°C. C. 22°C. D. 23°C.

Câu 16: Cho bảng số liệu sau:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG A

(Đơn vị: ℃)

Nhiệt độ trung bình năm của trạm A là

A. 26,1°C.

B. 27,1°C.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo