Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 1 KHTN 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
QR

Đề thi giữa học kì 1 KHTN 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 7

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 7

Môn: Khoa học tự nhiên 7

Bộ sách Chân trời sáng tạo

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 .

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình KHTN 7.

I. Trắc nghiệm Câu 1: Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử? A. Các hạt mang điện tích âm (electron). B. Các hạt neutron và hạt proton. C. Các hạt neutron không mang điện. D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong. Câu 2: Khối lượng nguyên tử của carbon là A. 16 amu. B. 12 amu. C. 6 amu. D. 24 amu. Câu 3: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là A. số proton trong nguyên tử. B. số neutron trong nguyên tử. C. số electron trong hạt nhân. D. số proton và neutron trong hạt nhân. Câu 4: Khối lượng phân tử Cu(OH)2 bằng bao nhiêu amu? A. 64 B. 17 C. 98 D. 90 Câu 5: Phân tử Al2O3 được hình thành do A. sự kết hợp giữa 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O B. sự kết hợp giữa 2 ion Al3+ và ion O2- C. sự kết hợp giữa 2 ion Al3+ và 3 ion O2- D. sự kết hợp giữa ion Al3+ và ion O2- Câu 6: Xác định công thức hóa học của potassium oxide. Biết K có hóa trị I và khối lượng phân tử của potassium oxide là 94amu A. KO2 B. K2O C. KO D. KO4 Câu 7: Nguyên tử Fe có hóa trị II trong công thức nào dưới đây? A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe2(SO4)3. D. FeCl3. Câu 8: Biết rằng 2 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Nguyên tố X là A. He (helium). B. H (hydrogen). C. N (nitrogen). D. O (oxygen). Câu 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo: A. Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử. C. Chiều tăng dần của nguyên tử khối. D. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử. Câu 10: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Điện tích hạt nhân là +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại mạnh. B. Điện tích hạt nhân là +11, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại mạnh. C. Điện tích hạt nhân là +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại yếu. D. Điện tích hạt nhân là +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại yếu.

II. Tự luận Câu 1: Hợp kim chứa nguyên tố Aluminium (Al) nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay,…. nguyên tử nguyên tố Aluminium (Al) có tổng số các loại hạt cơ bản là 40 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định số số hạt proton, neutron, electron, viết kí hiệu nguyên tử của Aluminium (Al). Câu 2: Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử lithium fluoride như sau:

Hãy cho biết: a. Nguyên tử Li và nguyên tử F đã nhường hay nhận bao nhiêu electron. b. Sau khi nhường (nhận) electron để hình thành liên kết ion thì lớp vỏ của nguyên tử Li và nguyên tử F giống với lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo