
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 10
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 .
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình KHTN 7.
I. Trắc nghiệm Câu 1: Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số proton là A. 2. B. 10. C. 18. D. 20. Câu 2: CaCO3 được tạo nên từ nguyên tố A. Ca, C, O. B. C, O. C. Ca, O. D. Ca, C. Câu 3: Phần lớp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là A. kim loại B. phi kim C. khí hiếm D. khí hiếm Câu 4: Có bao nhiêu nguyên tử trong phân tử C2H4? A. 6. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng B. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng C. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng D. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng Câu 6: Hợp chất X có khối lượng phân tử là 80 amu. Biết thành phần % theo khối lượng các nguyên tố là 80% Cu và 20% O. Công thức hóa học của X là A. Cu2O. B. CuO. C. CuO2. D. CuO3. Câu 7: Hóa trị của nguyên tố Na trong hợp chất Na2SO4 là bao nhiêu, biết hóa trị của nhóm (SO4) là II. A. II. B. III. C. I D. V. Câu 8: Cho các phát biểu sau: (a) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa những ion trái dấu. (b) Liên kết ion được hình thành giữa hai nguyên tử kim loại và phi kim. (c) Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy. (d) Hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. (e) Hợp chất ion có thể dẫn điện ở trạng thái nóng chảy và trạng thái rắn. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9: Nguyên tử Oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng (lớp thứ 2). Điện tích hạt nhân của nguyên tử Oxygen là: A. 6+. B. 8+. C. 10+. D. 2+. Câu 10: O, H, C là 3 nguyên tố tạo thành hợp chất nào sau đây? A. CH4. B. C2H5OH. C. C2H5Cl. D. C2H4Br2. II. Tự luận Câu 1: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt. Số hạt mỗi loại trong nguyên tử X là bao nhiêu ?
Câu 2: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử X liên kết với 5 nguyên tử oxygen và nặng hơn phân tử khí chlorine 2 lần. (a) Tính khối lượng phân tử của hợp chất. (b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.
Hướng dẫn lời giải chi tiết Thực hiện: Ban chuyên môn của Loigiaihay Phần trắc nghiệm
1D 2A 3A 4A 5B 6B 7C 8D 9B 10B Câu 1: Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số proton là A. 2. B. 10. C. 18. D. 20. Phương pháp giải Nguyên tử trung hòa về điện nên số P = số E Lời giải chi tiết Nguyên tử calcium có 20e => p = 20 Đáp án D Câu 2: CaCO3 được tạo nên từ nguyên tố A. Ca, C, O. B. C, O. C. Ca, O. D. Ca, C. Phương pháp giải Hợp chất được cấu tạo từ các nguyên tử nguyên tố khác nhau. Dựa vào công thức của hợp chất để xác định nguyên tố cấu tạo Lời giải chi tiết CaCO3 được cấu tạo từ nguyên tố Ca, C, O Đáp án A Câu 3: Phần lớp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là A. kim loại B. phi kim C. khí hiếm D. khí hiếm Lời giải chi tiết Đáp án A Câu 4: Có bao nhiêu nguyên tử trong phân tử C2H4? A. 6. B. 2. C. 3. D. 4. Phương pháp giải Dựa vào công thức của phân tử C2H4 Lời giải chi tiết C2H4 được tạo với 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H nên có 6 nguyên tử trong phân tử Đáp án A Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng B. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng C. Để tạo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.