
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – Đề số 6
Môn: Khoa học tự nhiên 8
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ cuối học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tư nhiên 8.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của cuối học kì I – chương trình KHTN 8.
Câu 1: Cho các nhận định sau về cách sử dụng dụng cụ trong phòng thí nghiệm:
(a) Ống đong được dùng để đo chính xác một lượng chất lỏng.
(b) Kẹp ống nghiệm được dùng để kẹp ống nghiệm khi đun nóng.
(c) Lọ thủy tinh được dùng để chứa hóa chất.
(d) Thìa thủy tinh để khuấy khi hoàn tan chất rắn.
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A. Thời gian xảy ra phản ứng hóa học. B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
C. Nồng độ chất tham gia phản ứng. D. Chất xúc tác phản ứng và nhiệt độ.
Câu 3: Cho các hiện tượng sau:
(a) Hòa tan đường vào nước.
(b) Đun đường đến khi chuyển màu cánh gián.
(c) Nước hoa khuyếch tan trong không khí.
(d) Thức ăn bị ôi thiu.
(e) Hiện tượng tạo thành nhũ đá trong hang động.
Số biến đổi hóa học là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 4: Dụng cụ ở hình bên có tên gọi là gì và thường dùng để làm gì?
A. Pipette, dùng lấy hóa chất.
B. Bơm tiêm, dùng truyền hóa chất cho cây.
C. Bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.
D. Bơm khí dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.
Câu 5: Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm:
A. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất.
B. Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa.
C. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên
hóa chất.
D. Nếu hóa chất có tính độc hại không cần ghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng.
Câu 6: Điền vào chỗ trống: “Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ....
Khi tan trong nước, base tạo ra ion ...”
A. đơn chất, hydrogen, OH− B. hợp chất, hydroxide, OH−
C. đơn chất, hydroxide, H+ D. hợp chất, hydrogen, H+
Câu 7: Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng.
Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối calcium hydrogen carbonate (Ca(HCO3)2). Muối này dễ bị
nhiệt phân hủy sinh ra calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Điều kiện xảy
ra phản ứng trên là
A. tạo thành nước. B. tạo thành chất kết tủa trắng calcium carbonate.
C. để nguội nước. D. đun sôi nước.
Câu 8: Một vật có khối lượng riêng D, thể tích V thì khối lượng của vật là m được tính bởi công thức nào
sau đây?
A. m = D/V. B. m = D.V. C. m = V/D. D. m = 10.D.V.
Câu 9: Để đo thể tích của một hòn sỏi ta dùng dụng cụ nào?
A. Cân đồng hồ. B. Thước thẳng. C. Thước dây D. Bình chia độ.
Câu 10: Hai vật 1 và 2 có cùng thể tích được thả vào một bình đựng nước. Vật 1 chìm xuống đáy bình, vật 2
lơ lửng trong nước. Nếu gọi 1P là trọng lượng của vật 1, 1F là lực đẩy Ác – si –mét tác dụng lên vật 1; 2P là
trọng lượng của vật 2, 2F là lực đẩy Ác – si –mét tác dụng lên vật 2 thì
A. 1 2 F F và 1 2 P P B. 1 2 F F và 1 2 P P C. 1 2 F F và 1 2 P P D. 1 2 F F và 1 2 P P
Câu 11: Một chai thủy tinh có thể tích 1,5 lit và khối lượng 250 g . Phải đổ vào chai ít nhất bao nhiêu nước
để nó chìm trong nước? Trọng lượng riêng của nước là 3 10000 N / m .
A. 1 lit . B. 1,25 lit . C. 1,5 lit . D. 1,4 lit .
Câu 12: Một sà lan có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước là 10m×4m×2m . Khối lượng của sà lan và
các thiết bị đặt trên xà lan bằng 50 tấn. Hỏi có thể đặt vào sà lan kiện hàng nặng bao nhiêu? Trọng lượng
riêng của nước là 3 10000 / N m .
A. 25 tấn. B. 30 tấn. C. 35 tấn. D. 50 tấn.
Câu 13: Một vật có khối lượng 2,5 kg được đặt trên mặt bàn nằm ngang với diện tích tiếp xúc 20 cm2. Áp
suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là bao nhiểu?
A. 2 125N/m . B. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.