Quảng cáo
Đề thi học kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 7
QR

Đề thi học kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 7

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – Đề số 7

Môn: Khoa học tự nhiên 8

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ cuối học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tư nhiên 8.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của cuối học kì I – chương trình KHTN 8.

Câu 1: Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?

A. Cơm bị ôi thiu. B. Rửa rau bằng nước lạnh.

C. Cầu vồng xuất hiện sau mưa. D. Hoà tan muối ăn vào nước.

Câu 2: Theo Arrhenius, acid là

A. chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

B. chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

C. chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại.

D. chất khi tan trong nước phân li ra anion phi kim.

Câu 3: Biến đổi hóa học là hiện tượng …

A. chất bị biến đổi về trạng thái, kích thước. B. chất có sự biến đổi tạo ra chất khác.

C. chất bị biến đổi về màu sắc, kích thước. D. chất không bi biến đổi về bản chất.

Câu 4: Khi sản xuất vôi sống CaO, người ta đun nóng đá vôi CaCO3 ở nhiệt độ cao. Yếu tố nào được sử

dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ?

A. Nhiệt độ. B. Áp suất. C. Nồng độ. D. Xúc tác.

Câu 5: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?

A. Phản ứng thuận nghịch. B. Cân bằng hoá học.

C. Phản ứng một chiều. D. Tốc độ phản ứng.

Câu 6: Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được

nấu chín để ủ ethanol (rượu)?

A. Nhiệt độ. B. Áp suất. C. Nồng độ. D. Xúc tác.

Câu 7: Hãy cho biết 32g khí oxygen ở 1 bar và 25oC có thể tích là

A. 4,958 lít. B. 24,79 lít. C. 22,40 lít. D. 2,479 lít.

Câu 8: Đơn vị của khối lượng riêng là gì?

A. N. B. 3 m / kg. C. 3 kg / m . D. 3 N / m .

Câu 9: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, thì thể tích của vật

bằng

A. thể tích bình tràn.

B. thể tích bình chứa.

C. thể tích nước còn lại trong bình tràn.

D. thể tích nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

Câu 10: Dùng tay ấn một quả cầu rỗng bằng kim loại xuống đáy một bình đựng nước. Khi bỏ tay ra, quả

cầu từ từ nổi lên và nổi một phần trên mặt nước. Hiện tượng trên xảy ra vì.

A. trọng lượng riêng của chất làm quả cầu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

B. lực đẩy Ác – si – mét luôn bằng trọng lượng của quả cầu.

C. lực đẩy Ác – si – mét mới đầu lớn hơn trọng lượng quả cầu, sau đó giảm dần tới bằng trọng lượng của

quả cầu.

D. lực đẩy Ác – si – mét mới đầu lớn hơn trọng lượng quả cầu, sau đó giảm dần tới nhỏ hơn trọng lượng

của quả cầu.

Câu 11: Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị 12N, nhúng vật vào nước lực kế

chỉ giá trị 7N. Lực đẩy Ác – si – mét có độ lớn là:

A. 7N. B. 5N. C. 12N. D. 19N. Câu 12: Nếu thả một chiếc nhẫn đặc bằng bạc (Ag) vào thủy ngân (Hg) thì: A. Nhẫn nổi vì Ag Hg d d .  B. Nhẫn nổi vì Ag Hg d d . 

C. Nhẫn chìm vì Ag Hg d d .  D. Nhẫn chìm vì Ag Hg d d . 

Câu 13: Có các viên gạch giống hệt nhau với kích thước   5x10x20 cm được xếp ở ba vị trí như hình vẽ.

Biết tại vị trí 2 có hai viên gạch được xếp chồng lên nhau. Hỏi áp suất do các viên gạch tác dụng lên mặt đất

tại vị trí nào lớn nhất?

A. Tại vị trí 2. B. Tại vị trí 3.

C. Tại vị trí 1. D. Tại ba vị trí áp suất như nhau.

Câu 14: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khi quyển gây ra?

A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ.

B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng bị nổ.

C. Hút nước từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ.

D. Đổ nước vào quả bóng bay, quả bóng phồng lên.

Câu 15: Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 3 1000 / kg m . Áp suất

của nước tác dụng lên đáy bình là:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo