
1
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Có quan niệm cho rằng, trong đời sống, có thể dùng nước mà không cần giữ
gìn, tiết kiệm. Đó là một sự nhầm lẫn của những người có tầm nhìn hạn hẹp. Bởi
nguồn nước ngọt trên trái đất chỉ có hạn, tình trạng thiếu nước sạch đã xảy ra
trong hiện tại và có thể còn xảy ra gay gắt hơn trong tương lai, nếu chúng ta không
chú ý bảo vệ nguồn nước. Vì thế, ngay từ bây giờ, xin hãy đừng lãng phí nước.”
(Sách bài tập Ngữ văn 11, tập 2, trang 87, 88)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 (1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 3 (0,5 điểm): Xác định thành phần phụ trong câu “Vì thế, ngay từ bây giờ,
xin hãy đừng lãng phí nước.”
Câu 4 (1,0 điểm): Hậu quả sẽ như thế nào nếu thiếu nguồn nước sạch? (Hãy viết
5- 7 dòng nói về điều đó).
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – ĐỀ 5
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Câu 1: (2,0 điểm): Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một
đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của anh (chị) về lối sống
tiết kiệm.
Câu 2: (5,0 điểm)
Phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử
3
Đáp án đề 5
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: nghị luận.
Câu 2. Nội dung chính của đoạn trích trên:
- Đoạn trích phản bác quan niệm sai lầm về sự vô hạn của nguồn nước ngọt. (0,5
điểm)
- Thực trạng thiếu nguồn nước ngọt đang diễn ra gay gắt và lời kêu gọi đừng lãng
phí nước. (0,5 điểm)
Câu 3. Thành phần phụ của câu là: “Vì thế, ngay từ bây giờ”
Câu 4. Học sinh trình bày được hậu quả của thiếu nước sạch theo các ý:
- Tác động tiêu cực đến việc trồng cây xanh
- Tăng nguy cơ hỏa hoạn
- Thiếu sự tiếp cận nguồn nước sạch dẫn đến đói nghèo, bệnh tật
- Vấn đề vệ sinh cơ bản cũng trở nên trầm trọng
Phần II. LÀM VĂN
Câu 1. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của
anh (chị) về lối sống tiết kiệm (2,0 điểm)
Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng
200 chữ) trình bày quan điểm của anh (chị) về lối sống tiết kiệm.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
4
- Học sinh có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp,
móc xích hoặc song hành. Đầu đoạn viết lùi vào, chữ đầu đoạn viết hoa, có dấu
chấm hết đoạn; tránh nhầm sang trình bày hình thức bài văn.
- Đảm bảo dung lượng đoạn văn: 200 chữ khoảng 1-1,5 trang giấy thi).
b. Đoạn văn lập luận chặt chẽ, có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
c. Triển khai các vấn đề cần nghị luận rõ ràng:
Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và dẫn chứng;
rút ra bài học nhận thức và hành động.
Trình bày quan điểm cá nhân với lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, không đi
ngược lại những giá trị đạo đức và nhân văn cao đẹp
* Mở đoạn: nêu vấn đề cần nghị luận: quan điểm về tiết kiệm.
* Thân đoạn:
- Giải thích khái niệm tiết kiệm: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức
của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác.
- Trình bày quan điểm tiết kiệm của bản thân:
+ Vì sao phải tiết kiệm? Vì tiết kiệm để tích lũy, cải thiện cuộc sống. Đối với bản
thân thì tiết kiệm là biểu hiện đạo đức của mỗi con người: không xa hoa đua đòi,
lãng phí tiền của, thời gian vào những việc không cần thiết; đó cũng là biểu hiện
của lối sống khoa học có văn hóa.
+ Tiết kiệm những gì? Tiết kiệm tiền của, vật tư trong sản xuất, trong sinh hoạt,
trong tiêu dùng của toàn xã hội cũng như của mỗi cá nhân. Tiết kiệm thời gian,
sức lao động.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.