Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 9
QR

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 9

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 9

Môn: Khoa học tự nhiên 8

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tư nhiên 8.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình KHTN 8.

Phần 1. Trắc nghiệm Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau: Câu 1. Cho các phát biểu sau: (1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. (2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn. (3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. (4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với nhóm trưởng để được hướng dẫn xử lí. (5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết kiệm. Số phát biểu đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2. Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây: A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn… B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện. C. Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người. D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước. Câu 3. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm. B. Ống hút nhỏ giọt. C. Bình nón. D. Phễu lọc. Câu 4. Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối Calcium hydrocarbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra Calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội. A. tạo thành chất kết tủa trắng Calcium carbonate. B. tạo thành nước. C. tạo khí carbon dioxide. D. tạo thành cặn trắng. Câu 5. Trong 3 mol phân tử H2S chứa số phân tử là A. 18,066.1023.

B. 18.1023. C. 18,66.1023. D. 18, 6.1023.

Câu 6. Khối lượng của 0,15 mol Aluminium (Al) là

A. 4,05 gam. B. 4 gam. C. 4,5 gam. D. 4,15 gam.

Câu 7. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,15 mol O2, 0,25 mol H2 và 0,3 mol N2 ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 17,353 L. B. 15,68 L. C. 6,72 L. D. 16,4 L.

Câu 8. Biết tỉ khối của khí B với khí oxygen là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Xác định khối lượng mol của khí A? A. 34 g/mol. B. 14 g/mol. C. 24 g/mol. D. 44 g/mol.

Câu 9. Nồng độ mol của dung dịch là A. số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. B. số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch. C. số mol chất tan trong 1 lít dung môi. D. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. Câu 10. Hoà tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 80 gam nước, nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là A. 15,8%. B. 15, 2% C. 15,4%. D. 15,6%.

Câu 11. Trộn 4 lít dung dịch KCl 2M với 2 lít dung dịch KCl 5M. Tính nồng độ mol của dung dịch KCl sau khi trộn? A. 3M. B. 1M . C. 2M. D. 4M.

Câu 12. Cho 150 ml dung dịch H2SO4 22,44% (D = 1,31 g/ml). Tính số mol của H2SO4 có trong dung dịch? A. 0,45 mol. B. 4,5 mol . C. 0,045 mol. D. 0,4 mol. Câu 13. Lập phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sulfuric acid biết sản phẩm là iron (II) sulfate và có khí hydrogen bay lên A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 B. Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2 C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2 D. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S

Câu 14. Cho 2,4 gam magnessium (Mg) cháy trong không khí thu được 4 gam Magnessium oxide (MgO). Tính khối lượng khí oxygen đã phản ứng? A. 1,6 gam. B. 1,5 gam.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo