Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 5
QR

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 5

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 5

Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình KHTN 8.

Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống hút nhỏ giọt D. Bình tam giác Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học? (A) thái rau củ quả (b) đun nóng đường đến khi tạo thành chất màu đen (c) đun nước sôi thấy nước bốc hơi (d) hòa tan viên C sủi vào nước A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3: Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi? A. Khối lượng các nguyên tố B. Số lượng các nguyên tử C. Liên kết giữa các nguyên tử D. Thành phần các nguyên tố Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt A. Nung đá vôi B. Cho baking soda vào dung dịch giấm ăn C. Phản ứng phân hủy đường D. Phản ứng quang hợp Câu 5: Số mol nguyên tử của 7,22. 1023 nguyên tử Mg A. 0,12 mol B. 1,2 mol C. 0,5 mol D. 1 mol Câu 6: Tính số mol của CO2 biết khối lượng của khí là 22g A. 0,5 mol B. 0,05 mol C. 1 mol D. 0,25 mol Câu 7: Tính M của chất A biết tỉ khối của SO2 so với A là 4 A. 8 B. 16 C. 32 D. 64 Câu 8: Công thức của phân đạm là: A. Ca3(PO4)2 B. KCl C. NH4NO3 D. Na2SO4 Câu 9: Muối nào sau đây là không tan A. BaCl2 B. BaSO4 C. Ba(NO3)2 D. Ba(OH)2

Câu 10: Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?

A. Đốt trong lò kín.

B. Xếp củi chặt khít.

C. Thổi không khí khô.

D. Thổi hơi nước.

Câu 11: Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là

A. 1,8 g.

B. 0,045 g.

C. 4,5g.

D. 0,125g.

Câu 12: Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl2 và 1,9832 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là A. 8. B. 10. C. 12. D. 16. II. Tự luận Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch.

a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nồng độ phần trăm của KOH.

b) Tính nồng độ mol của NaOH; nồng độ mol của KOH.

Câu 2: a) Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Mg với dung dịch HCl tạo ra chất MgCl2 và khí H2. b) Cho biết khối lượng của Mg và HCl đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3 g; khối lượng của MgCl2 là 9,5 g. Hãy tính khối lượng của khí H2 bay lên.

HƯỚNG DẪN LỜI GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống hút nhỏ giọt D. Bình tam giác Lời giải chi tiết Đáp án C Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học? (A) thái rau củ quả (b) đun nóng đường đến khi tạo thành chất màu đen (c) đun nước sôi thấy nước bốc hơi (d) hòa tan viên C sủi vào nước A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Phương pháp giải Dựa vào khái niệm của quá trình biến đổi hóa học Lời giải chi tiết (b), (d) có xảy ra biến đổi hóa học Câu 3: Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi? A. Khối lượng các nguyên tố B. Số lượng các nguyên tử C. Liên kết giữa các nguyên tử D. Thành phần các nguyên tố Phương pháp giải Dựa vào khái niệm của phản ứng hóa học Lời giải chi tiết Đáp án C Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt A. Nung đá vôi B. Cho baking soda vào dung dịch giấm ăn C. Phản ứng phân hủy đường D. Phản ứng quang hợp Phương pháp giải Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt Lời giải chi tiết Đáp án C Câu 5: Số mol nguyên tử của 7,22. 1023 nguyên tử Mg A. 0,12 mol B. 1,2 mol C. 0,5 mol D. 1 mol Phương pháp giải 1 mol nguyên tử hay phân tử chứa 6,022 . 1023 nguyên tử hay phân tử Lời giải chi tiết

n Mg =

23

23 7,22.10 1,2mol 6,022.10 =

Đáp án B Câu 6: Tính số mol của CO2 biết khối lượng của khí là 22g

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo