
ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 3
MÔN: SINH HỌC – LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh 11.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Sinh 11.
I. Phần trắc nghiệm (24 câu/6,0 điểm)
Câu 1. Quá trình khử N2 thành NH3 nhờ hoạt động của các vi sinh vật sống tự do hoặc cộng sinh được gọi là
A. nitrat hóa. B. amôn hóa.
C. phản nitrat hóa. D. cố định nitơ sinh học.
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình thoát hơi nước qua lá ở thực
vật?
A. Khi có ánh sáng, nhiệt độ bề mặt lá tăng cao làm khí khổng mất nước nên khí khổng đóng và thoát hơi
nước qua lá giảm.
B. Khi cường độ ánh sáng quá cao, tế bào khí khổng mất nhiều nước làm khí khổng mở nên thoát hơi nước
tăng.
C. Khi có ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp tạo đường, tế bào khí khổng tăng áp suất
thẩm thấu và hút nước làm khí khổng mở nên thoát hơi nước tăng.
D. Khi không có ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng không quang hợp nên khí khổng hấp thu nước làm
tăng sức trương nước nên khí khổng sẽ đóng.
Câu 3. Ghép khái niệm (cột A) với sự chuyển hóa nitơ (cột B) sao cho đúng.
A. I – 3; II – 4; III – 1; IV – 2. B. I – 2; II – 3; III – 4; IV – 1.
C. I – 2; II – 4; III – 3; IV – 1. D. I – 3; II – 1; III – 4; IV – 2.
Câu 4. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở giá trị đó
A. cường độ quang hợp bằng với cường độ hô hấp.
B. cường độ quang hợp là cực đại.
C. cây bắt đầu quang hợp.
D. cường độ quang hợp cao hơn cường độ hô hấp.
Câu 5. Đối với quang hợp, nước không có vai trò
A. là nguyên liệu tham gia phản ứng quang phân li nước, cung cấp êlectron và H+ cho pha sáng.
B. ảnh hưởng đến kích thước của lá và khả năng hấp thu năng lượng qua bề mặt lá.
C. ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng và tốc độ hấp thụ CO2 cho quang hợp.
D. cung cấp nguồn cacbon cho quá trình cố định CO2 trong pha tối.
Câu 6. Khoảng nồng độ CO2 thấp nhất cây bắt đầu quang hợp là
A. 0,8 – 0,1%. B. 0,008 – 0,01%. C. 8 – 10%. D. 0,03 – 0,4%.
Câu 7. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quang hợp của
thực vật trên cạn?
A. Nồng độ khoáng cao trong đất có thể làm giảm cường độ quang hợp.
B. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa sáng.
C. Hiệu quả quang hợp tốt nhất ở miền đỏ và xanh tím của quang phổ ánh sáng.
D. Cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm bộ máy quang hợp bị phá hủy.
Câu 8. Ở thực vật C3, quá hô hấp sáng không xảy ra ở các bào quan nào sau đây?
(1) Ribôxôm. (2) Ti thể. (3) Bộ máy Gôngi. (4) Lục lạp.
(5) Perôxixôm. (6) Không bào.
A. (1), (5). B. (2), (4), (5). C. (1), (3), (6). D. (3), (5), (6).
Câu 9. Trong bảo quản nông sản, nếu quá trình hô hấp ở nông sản diễn ra mạnh mẽ thì sẽ gây nên những tác
hại nào sau đây?
(1) Làm nhiệt độ của nông sản giảm, kích thích hô hấp và hoạt động phân hủy của vi sinh vật tăng.
(2) Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong nông sản diễn ra mạnh và làm tiêu hao chất hữu cơ của
nông sản.
(3) Làm giảm lượng CO2, tích tụ O2 gây hô hấp yếm khí và sẽ phân hủy nhanh chóng các chất hữu cơ trong
nông sản.
(4) Làm tăng độ ẩm của nông sản, hô hấp của nông sản tăng, vi sinh vật phân hủy hoạt động mạnh hơn.
A. (1), (3). B. (2), (4). C. (1), (4). D. (2), (3).
Câu 10. Tác hại của hô hấp sáng là
A. không sản xuất phôtpho glicôlinat cung cấp cho quang hợp.
B. không tạo ra ATP, gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
C. xảy ra vào ban ngày làm giảm hiệu quả hô hấp.
D. tạo ra nhiều CO2 đầu độc cây trồng.
Câu 11. Các nhận định nào sau đây đúng về điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp hiếu khí?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.