
ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 9
MÔN: SINH HỌC – LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh 11.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Sinh 11.
I. Phần trắc nghiệm (24 câu/6,0 điểm)
Câu 1. Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu là:
A. Nước và các ion khoáng. B. Amit và hooc môn.
C. Axitamin và vitamin. D. Xitôkinin và ancaloit.
Câu 2. Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:
A. C, O, Mn, Cl, K, S, Fe. B. Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. D. C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Câu 3. Quang hợp ở thực vật là
A. quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và
giải phóng oxy từ cacbonic và nước.
B. quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
C. quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ
CO2 và nước.
D. quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các
chất vô cơ đơn giản (CO2).
Câu 4. Bước sóng ánh sáng có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp:
A. Xanh lục. B. Vàng. C. Đỏ. D. Da cam.
Câu 5. Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là
A. không bào. B. mạng lưới nội chất. C. lạp thể. D. ti thể.
Câu 6. Ở động vật, hô hấp ngoài là:
A. Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. B. Trao đổi khí qua các lỗ thở của côn trùng.
C. Hô hấp ngoại bào. D. Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường.
Câu 7. Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
B. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
D. Cơ quan sinh sản.
Câu 8. Vì sao ta có cảm giác khát nước?
A. Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng. B. Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
C. Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng D. Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Câu 9. Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là:
A. Tăng lượng nước cho cây.
B. Cân bằng khoáng cho cây.
C. Làm giảm lượng khoáng trong cây.
D. Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.
Câu 10. Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở điểm nào?
A. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.
B. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
C. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp.
D. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.
Câu 11. Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật là:
A. Răng cửa, răng nanh, dạ dày.
B. Răng, dạ dày, ruột non.
C. Răng, khớp hàm, dạ dày 4 túi, chiều dài ruột, ruột tịt.
D. Miệng, dạ dày, ruột.
Câu 12. Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:
A. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc
sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
B. Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh
trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
C. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh
trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
D. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc
sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Câu 13. Úp cây trong chuông thuỷ tinh kín, sau một đêm, ta thấy ở mép lá có các giọt nước. Đây là hiện
tượng
A. rỉ nhựa và ứ giọt. B. thoát hợi nước. C. rỉ nhựa. D. ứ giọt.
Câu 14. Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
A. Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
B. Vì phổi không hấp thu được O2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.