Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức - Đề số 4
QR

Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức - Đề số 4

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA KÌ I – ĐỀ SỐ 4

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa KHTN 6.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Khoa học tự

nhiên lớp 6.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình KHTN 6.

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Hóa học là gì?

A. Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh. B. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

C. Sinh vật và môi trường. D. Chất và sự biến đổi các chất.

Câu 2: Con hổ đang săn mồi là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?

A. Lớn lên. B. Vận động. C. Sinh sản. D. Cảm ứng với nhiệt độ.

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện sự sinh sản ở cây cam?

A. Ra hoa, tạo quả và hạt. B. Tăng chiều cao.

C. Tăng số lượng cành, nhánh. D. Thân cây to ra.

Câu 4: Kí hiệu trong hình vẽ bên thể hiện điều gì?

A. Chất dễ cháy.

B. Chấy gây hại cho môi trường.

C. Chất độc hại sinh học.

D. Chất ăn mòn.

Câu 5: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?

A. Làm thí nghiệm, thực hành khi không có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.

B. Đổ tất cả hóa chất vào trong cùng một ống nghiệm để phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn.

C. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.

D. Ngửi, nếm hóa chất để nhận biết.

Câu 6: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.

B. Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định.

C. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.

D. Rửa tay kĩ sau khi xử lí hóa chất.

Câu 7: Hãy cho biết tên của các dụng cụ trong hình bên và

công dụng của chúng?

A. Đồng hồ dùng để đo khối lượng.

B. Đồng hồ dùng để đo thời gian.

C. Cân dùng để đo khối lượng.

D. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.

Câu 8: Đo nhiệt độ cơ thể của một người bằng nhiệt kế y tế, kết quả được thể hiện ở hình ảnh dưới. Hãy đọc

số đo nhiệt độ và cho biết nhiệt độ của người này có bình thường không?

A. nhiệt độ 0 37 C , nhiệt độ của người bình thường.

B. Nhiệt độ 0 37 C , nhiệt độ của người bị sốt.

C. Nhiệt độ 0 38,8 C , nhiệt độ của người bình thường.

D. Nhiệt độ 0 38,8 C , nhiệt độ của người bị sốt.

Câu 9: Để quan sát tế bào cơ thể người bị tổn thương do virus corona, người ta sử dụng

A. Kính lúp. B. Kính hiển vi. C. Kính thiên văn. D. Kính vạn hoa.

Câu 10: Kính lúp được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây?

A. Quan sát các hạt cấu tạo nên chất.

B. Quan sát sự chuyển động của Mặt Trăng.

C. Quan sát một chú chim trên cành.

D. Quan sát gân một chiếc lá.

Câu 11: Để đo thể tích một viên sỏi, người ta thực hiện thí nghiệm

như hình vẽ bên. Xác định thể tích của viên sỏi.

A.

3 86cm .

B. 3 16cm .

C. 16lit .

D. 20ml .

Câu 12: Xác định GHĐ và ĐCNN của thước dưới đây:

A. GHĐ: 20 cm; ĐCNN: 1 mm. B. GHĐ: 1 mm; ĐCNN: 20 cm.

C. GHĐ: 20 cm; ĐCNN: 2 mm. D. GHĐ: 20 mm; ĐCNN: 5 mm.

Câu 13: Năm vận động viên Tuấn, Tú, Kiệt, An và Hợp chạy thi. Kết quả không có hai bạn nào về đích cùng

một lúc. Tuấn về đích trước Tú nhưng sau Hợp. Hợp và Kiệt không về đích liền kề nhau, An không về đích

liền kề với Hợp, Tuấn và Kiệt. Hãy xác định thứ tự về đích của năm vận động viên nói trên.

A. Hợp – Tuấn – Kiệt – Tú – An. B. Kiệt – Hợp – Tuấn – Tú – An.

C. Hợp – Tú – Tuấn – Kiệt – An. D. Hợp – An – Tuấn – Kiệt – Tú.

Câu 14: Trong các hình bên, hình nào vẽ đúng vị trí đặt

thước để đo chiều dài bút chì?

A. Hình c.

B. Hình b.

C. Hình b và hình c.

D. Hình a và hình b.

Câu 15: Cân một túi kẹo, kết quả là 140,3 g. ĐCNN của cân đã dùng là

A. 0,2 g. B. 1 g. C. 0,5 g. D. 0,1 g.

Câu 16: Vật thể nào dưới đây vừa là vật thể tự nhiên, vừa là vật sống?

A. Dãy núi. B. Thước kẻ. C. Biển. D. Ngựa vằn.

Câu 17: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?

A. Cô cạn nước muối thành muối. B. Hòa tan đường vào nước.

C. Đun nóng đường đến khi xuất hiện màu đen. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo