
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3
MÔN: SINH HỌC – LỚP 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học 12.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh 12.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh 12.
Câu 1. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Cá trong Hồ Tây
B. Cây đước ở rừng U Minh Thượng.
C. Cây trên một quả đồi ở Phú Thọ.
D. Chim trên đảoTrường Sa.
Câu 2. Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
B. Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
C. Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
D. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
Câu 3. Đặc điểm chung của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A. không có loài nào được lợi.
B. ít nhất có một loài bị hại.
C. ít nhất có một loài được lợi.
D. tất cả các loài đều bị hại.
Câu 4. Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở những
nhóm sinh vật
A. động vật di chuyển xa B. thực vật.
C. động vật ít di chuyển xa. D. thực vật và động vật ít di chuyển xa.
Câu 5. Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi
nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Hãy chọn kết luận đúng.
A. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
B. Quần thể số 1 có kích thước bé nhất.
C. Quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp.
D. Quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá
Câu 6. Kiểu phân bố nào sau đây không phải là phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự
nhiên?
A. Phân bố đồng đều B. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố theo chiều thẳng đứng D. Phân bố ngẫu nhiên.
Câu 7. Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử trái đất thành các đại, các kỉ?
A. Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật.
B. Quá trình phát triển của thế giới sinh vật.
C. Thời gian hình thành và phát triển của trái đất.
D. Hóa thạch và khoáng sản.
Câu 8. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình
thành nên
A. các đại phân tử hữu cơ B. các giọt côaxecva
C. các tế bào nhân thực D. các tế bào sơ khai
Câu 9. Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
B. Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến
đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
C. Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế
sinh thái.
D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng
với sự biến đổi của môi trường
Câu 10. Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A. nhiệt độ xuống quá thấp
B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
C. khí hậu
D. lũ lụt
Câu 11. Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây?
A. Kí sinh cùng loài. B. Quan hệ cạnh tranh.
C. Quần tụ cá thể. D. Quan hệ cộng sinh.
Câu 12. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo
đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng
chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do
A. số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.
B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.
C. nguồn sống của môi trường cạn kiệt.
D. kích thước của quần thể còn nhỏ.
Câu 13. Cho các ví dụ:
I. Tinh trùng của vịt trời vị chết trong cơ quan sinh dục của vịt nhà do không phù hợp môi
trường.
II. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
III. Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
IV. Do chênh lệch về thời kì ra hoa nên một …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.