
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Hóa học 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ cuối học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của cuối học kì I – chương trình Hóa 12.
Câu 1. Những tính chất vật lý chung của kim loại do yếu tố nào gây ra? A. Mạng tinh thể kim loại. B. Ion dương kim loại. C. Bán kính nguyên tử. D. Electron tự do.
Câu 2. Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây? A. HCOOC3H7. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.
Câu 3. Xà phòng hóa hoàn toàn tripanmitin bằng dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, sản phẩm thu được gồm A. C17H31COONa và Glixerol. B. C17H35COONa và Glixerol. C. C15H31COONa và Glixerol. D. C17H33COONa và Glixerol.
Câu 4. Thủy phân 1250 gam protein X thu được 504 gam Alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắc xích Alanin có trong phân tử X là A. 328. B. 382. C. 435. D. 453.
Câu 5. Nhúng đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian, lấy đinh sắt ra, lau khô cẩn thận, đem cân thì nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,36 gam. Khối lượng đồng (gam) bám vào đinh sắt là A. 1,92. B. 1,50. C. 2,88. D. 1,68.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tơ olon được tạo bởi phản ứng trùng hợp. B. Có 4 đipeptit thuỷ phân hoàn toàn tạo được cả glyxin và alanin. C. Glucozơ và fructozơ cộng H2 tạo cùng một sản phẩm là sobitol. D. Etylamin làm quỳ tím hoá xanh.
Câu 7. Các ion kim loại Ag+, Fe2+, Ni2+, Cu2+, Pb2+ có tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự là A. Ag+ < Cu2+ < Pb2+ < Ni2+ < Fe2+. B. Fe2+ < Ni2+ < Pb2+ < Cu2+ < Ag+. C. Fe2+ < Ni2+ < Pb2+ < Ag+ < Cu2+. D. Ni2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+ < Ag+.
Câu 8. Trung hòa một amin đơn no chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được 16,3 gam muối. Công thức phân tử X là A. C4H11N. B. C3H9N. C. CH5N. D. C2H7N.
Câu 9. Cho các nhận định sau:
(1) Phản ứng este hoá là phản ứng một chiều. (2) Nồng độ glucozơ trong máu người là 0,1%. (3) Tơ nilon-6, nilon-7, nilon-6,6 là tơ poliamit. (4) Aminoaxit tan nhiều trong nước.
(5) Gly-Glu tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu tím. (6) Anilin tạo kết tủa trắng với dung dịch HBr. Số nhận định đúng là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì chất có thể dùng để khử độc thủy ngân là lưu huỳnh. B. Kim loại Cu có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3)2.
C. Kim loại dẫn điện tốt nhất là vàng (Au). D. Tính oxi hóa của các ion kim loại theo chiều giảm dần là Cu2+, Fe2+, Ag+.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Saccarozơ có thể tham gia phản ứng tráng bạc. B. Anilin là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước. C. Thuỷ phân triolein trong môi trường NaOH thu được glixerol và C17H35COONa. D. Metyl metacrylat trùng hợp tạo thuỷ tinh hữu cơ.
Câu 12. Tên gọi của polime có công thức là A. Polistiren. B. Polietilen. C. Poli(metyl metacrylat). D. Poli(vinyl clorua). Câu 13. Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là A. anilin. B. etylamin. C. metylamin. D. đimetylamin.
Câu 14. Trong các chất sau chất nào là amin bậc 2? A. C6H5NH2. B. CH3–CH(CH3)–NH2. C. H2N–(CH2)6–NH2. D. CH3–NH–CH3.
Câu 15. Để điều chế được 1,6 tấn polietilen (hiệu suất phản ứng là 80%) thì khối lượng etilen (tấn) cần là A. 2,00. B. 1,80. C. 0,80. D. 1,25.
Câu 16. Trong các ion dưới đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất? A. Ag+. B. Cu2+. C. Zn2+. D. Ca2+. Câu 17. Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5 M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 300. B. 500. C. 400. D. 250.
Câu 18. Phản ứng giữa C2H5OH và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng A. hiđrat hóa. B. oxi hóa – khử. C. este hóa. D. xà phòng hóa.
Câu 19. Chất nào sau đây có khả năng tác dụng được với cả axit và bazơ? A. H2NCH2COOH. B. CH3COOH. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.