
ĐỀ THI GIỮA KÌ II – ĐỀ SỐ 2
MÔN: SINH HỌC – LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh 11.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình
Sinh 11.
Câu 1: Vai trò của auxin đối với sự hướng sáng của thân cây là
A. kích thích sự tăng trưởng của các tế bào ở phía tối của thân cây làm cho cây hướng về
nguồn sáng.
B. làm cho các tế bào ở phía tối của cây co lại.
C. làm cho các tế bào ở phía sáng của cây ngừng phân chia.
D. kích thích sự tăng trưởng của các tế bào ở phía sáng của cây làm cho cây hướng về nguồn
sáng.
Câu 2: Tuổi của cây một năm được xác định theo:
A. Số lóng. B. Số chồi nách. C. Số cành. D. Số lá.
Câu 3: Cho một số đặc điểm sau:
I. Do tủy sống điều khiển.
II. Di truyền được.
III. Sinh ra đã có.
IV. Đặc trưng cho từng cá thể.
V. Phải học mới có được.
Đặc điểm của phản xạ không điều kiện là
A. I, II, III. B. II, III, IV. C. III, IV, V. D. I, II, IV.
Câu 4: Loại cây nào sau đây có cả sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp
A. Cây thân gỗ còn non B. Cây thân gỗ trưởng thành
C. Cây mía D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Trạng thái thức, ngủ của hạt được điều biết bởi các hoocmôn
A. axit abxixic và giberelin. B. xitôkinin và etilen.
C. auxin và xitokinin. D. giberelin và etilen.
Câu 6: Ở trẻ nhỏ, nhân tố nào sau đây có vai trò biến tiền vitamin D thành vitamin D?
A. Ánh sáng. B. Thức ăn C. Nhiệt độ D. Độ ẩm.
Câu 7: Sau giai đoạn mất phân cực, tới giai đoạn tái phân cực, nguyên nhân là do
A. Kênh Na+ đóng lại
B. Kênh Na+ mở rộng hơn nữa
C. Kênh K+ mở rộng hơn, kênh Na+ đóng lại
D. Bơm Na+ - K+ngừng hoạt động
Câu 8: Cho các ví dụ về tập tính ở động vật như sau:
I. Nhện giăng tơ.
II. Thú con bú sữa mẹ.
III. Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.
IV. Học sinh biết cách phân loại rác.
Các ví dụ về tập tính học được là
A. I, II B. II, III C. I, IV. D. III, IV.
Câu 9: Hiện tượng nào sau đây không phải là một phản xạ?
A. Phản ứng co của một bắp cơ tách rời cơ thể khi bị kích thích
B. Người tiết nước bọt khi thấy me.
C. Khi trời rét, chim xù lông
D. Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm.
Câu 10: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
A. màng trước xináp B. khe xináp
C. chùy xináp D. màng sau xináp
Câu 11: Bao mielin có bản chất là
A. Protein B. Phospholipit C. glicolipit D. Lipoprotein
Câu 12: Cho các quá trình sau:
1. Sinh trưởng;
2. Phân bào;
3. Phân hóa;
4. Tích lũy dưỡng chất;
5. Phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Phát triển của cơ thể thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống gồm ba
quá trình có liên quan với nhau là:
A. 1 ; 4 ; 5. B. 1 ; 2 ; 4 C. 1 ; 2 ; 5. D. 1 ; 3 ; 5.
Câu 13: Trong cơ chế hình thành điện màng, bơm Na+ - K+ có vai trò
A. vận chuyển Na+ và K+ từ trong ra ngoài.
B. vận chuyển Na+ và K+ từ ngoài vào trong tế bào.
C. vận chuyển K+ từ ngoài vào bên trong màng.
D. vận chuyển Na+ từ ngoài vào trong màng.
Câu 14: Nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển
của động vật và người chính là
A. nhiệt độ B. ánh sáng C. thức ăn D. hàm lượng ôxi.
Câu 15: Hướng động có vai trò giúp cho cây
A. tìm đến nguồn sáng để quang hơp.
B. đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây vững chắc.
C. sinh trưởng hướng tới nguồn nước.
D. thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Câu 16: Trong quá trình phát triển của động vật, sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và
sinh lí của cơ thể sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra được gọi là
A. đột biến B. biến thái C. biến động. D. biến đổi
Câu 17: Trong các tập tính sau đây, tập tính nào là tập tính xã hội?
A. Chim công đực nhảy múa và khoe bộ lông.
B. Chó sói đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu.
C. Chim bồ câu định hướng bay nhờ từ trường trái đất.
D. Kiến lính hi sinh thân …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.