
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3
MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học 9.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Sinh 9.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình
Sinh 9.
Câu 1: Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào quan trọng nhất?
A. Tỉ lệ đực cái B. Sức sinh sản
C. Thành phần nhóm tuổi D. Mật độ.
Câu 2: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
A. P: AaBBDD × Aabbdd B. P: AAbbDD × aaBBdd
C. P: AABbDD × AABbDD D. P: aabbdd × aabbdd
Câu 3: Cây ưa sáng thường sống nơi nào?
A. Nơi quang đãng
B. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ.
C. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình
D. Nơi khô hạn.
Câu 4: Biểu hiện của thoái hoá giống là
A. con lai có sức sống kém dần.
B. con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng
C. con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ.
D. năng suất thu hoạch luôn được tăng lên.
Câu 5: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2°C đến 44°C, điểm cực thuận là 28°C.
Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5°Cđến 42°C, điểm cực thuận là 30°C. Nhận
định nào sau đây là đủng?
A. Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn.
B. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn.
C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Câu 6: Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh
dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây
A. Cỏ → châu chấu → trăn → gà rừng → vi khuẩn
B. Cỏ → trăn → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng
C. Cỏ → châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn
D. Cỏ → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn
Câu 7: Tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ dẫn
đến hiện tượng thoái hoá giống vì
A. các gen dị hợp dần đi vào trạng thái đồng hợp.
B. tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại.
C. các cặp gen đồng hợp trội tăng, các cặp gen dị hợp giảm.
D. các gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Câu 8: Dựa vào đặc trưng cơ bản của quần thể người, cấu trúc tuổi ở quần thể người được
chia thành các nhóm nào?
A. Tuổi trước sinh sản chưa lao động, tuổi sinh sản,lao động và tuổi thôi lao động
B. Tuổi sơ sinh, tuổi vị thành niên, thuổi thành niên, tuổi già
C. Tuổi trẻ , tuổi già
D. tuổi lao động, tuổi thôi lao động
Câu 9: Quá trình quang hợp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường
nào?
A. 0oC - 40oC B. 10oC - 40oC C. 20oC - 30oC D. 25oC - 35oC.
Câu 10: Trong các quan hệ dưới đây quan hệ nào không thuộc quan hệ đối địch khác loài?
1. Kí sinh vật chủ
2. Sinh vật ăn sinh vật khác
3. ức chế cảm nhiễm
4. Cạnh tranh giữa cây trồng với cỏ dại
5. Hội sinh giữa cá ép với đồi mồi
6. Địa y.
Phương án đúng là:
A. 3, 5, 6 B. 5, 6. C. 4, 5, 6 D. 1, 2, 3.
Câu 11: Điều nào sau đây sai khi nói về mối quan hệ cạnh tranh?
A. Trong quan hệ cạnh tranh, các loài sinh vật đều bị ảnh hưởng bất lợi, trong đó có loài yếu
thế, có loài thắng thế.
B. Cạnh tranh là động lực thúc đấy các loài tồn tại trong thtiên nhiên một cách ổn định.
C. Chỉ những cá thể khác loài mới có cạnh tranh gay gắt với nhau còn những cá thế cùng loài
sẽ rất ít hoặc không cạnh tranh nhau.
D. Trong quần xã các loài có cùng nguồn thức ăn, chỗ ở, thường có quan hệ cạnh tranh với
nhau.
Câu 12: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được
gọi là gì?
A. Tác động sinh thái. B. Khả năng của cơ thể.
C. Giới hạn sinh thái D. Sức bền của cơ thể
Câu 13: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con / ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
B. Dạng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.