
1
Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 4
Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5
Thời gian làm bài: 40 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ:
A. 5 đơn vị B. 5 phần trăm
C. 5 chục D.5 phần mười
Câu 2. Hỗn số 3 2 5 được viết dưới dạng phân số là:
A. 21
5 B. 25
3
C. 13
10 D. 13
5
Câu 3. 5840g = .... kg
A. 58,4kg B. 5,84kg
C. 0,584kg D. 0,0584kg
Câu 4. Đường kính một hình tròn là 0,6m. Diện tích hình tròn đó là :
A. 1,884m2 B. 0,2826m2
C. 2,826m2 D. 2,86m2
Câu 5. Một huyện có 320ha đất trồng cây cà phê và 480ha đất trồng cây cao su. Hỏi diện tích đất
trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê?
A. 150% B. 15% C. 1500% D. 105%
Câu 6. Một bể cá hình hộp chữ nhật không nắp dài 0,6m ; rộng 0,4m ; cao 0,3m. Hỏi bể đó chứa
được nhiều nhất bao nhiêu lít nước.
A. 72 lít B. 124 lít C. 136 lít D. 144 lít
Phần 2. Tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 83,45 + 26,6 b) 161,5 – 78,27
c) 28,3 × 3,6 d) 31,05 : 25
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2
Bài 2.
a) Tìm y, biết:
34,8 : y = 7,2 + 2,8
b) Tính :
21,22 + 9,072 x 10 + 24,72 : 12
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Bài 3. Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 30 phút. Quãng
đường AB dài 60km. Hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/giờ?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Bài 4. Một cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật chiều dài là 1,4m, chiều rộng bằng 1
2 chiều
dài, chiều cao là 0,6m. Người ta sơn tất cả các mặt trong và ngoài thùng đó. Biết cứ 3m2 thì tốn 0,6kg
sơn. Hỏi người ta sơn thùng đó hết bao nhiêu ki-lô-gam sơn?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định hàng của chữ số 5, từ đó tìm được giá trị của chữ số 5 trong số 162,57.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phấy thuộc
về phần thập phân
Cách giải:
Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc hàng phần mười nên có giá trị là 5 phần mười.
Chọn D.
Câu 2.
Phương pháp:
Để viết hỗn số 3 2 5 dưới dạng phân số ta tìm tử số bằng cách lấy 2 nhân với 5 rồi cộng với 3, giữ
nguyên mẫu số là 5.
Cách giải:
3 2 5 3 13 2 5 5 5
Chọn D.
Câu 3.
Phương pháp:
Áp dụng kiến thức: 1kg = 1000g hay 1g = 1 1000 kg.
Cách giải:
5840g = 5kg 840g = 840 51000 kg = 5,840kg = 5,84kg.
Chọn B.
Câu 4.
Phương pháp:
- Tính bán kính = đường kính : 2.
- Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
Cách giải:
Bán kính hình tròn đó là:
0,6 : 2 = 0,3 (m)
Diện tích hình tròn đó là:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.