Quảng cáo
Đề số 1 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Toán lớp 5
QR

Đề số 1 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Toán lớp 5

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 1

Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5

Thời gian làm bài: 40 phút

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 0,79m3 = .............. dm3 là:

A. 79 B. 790 C. 7900 D. 79000

Câu 2. Tỉ số phần trăm của 32 và 50 là:

A. 64% B. 65%

C. 46% D. 63%

Câu 3. Tính: 4 giờ 38 phút + 2 giờ 45 phút = …

A. 6 giờ 3 phút B. 6 giờ 73 phút

C. 7 giờ 23 phút D. 8 giờ 13 phút

Câu 4. Hình lập phương có cạnh 1,5m. Thể tích của hình lập phương là:

A. 3375cm3 B. 3,375dm3

C. 3,375m3 D. 33750cm3

Câu 5. Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 9cm là:

A. 729cm2 B. 324cm2

B. 81cm2 D. 486cm2

Câu 6. Một hình tròn có diện tích là 113,04cm2 thì bán kính là:

A. 12cm B. 6cm

C. 9cm D. 18cm2

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 32,6 + 2,67

……………..

b) 70 – 32,56

……………

…………….. ……………

…………….. ……………

c) 70,7 x 3,25 d) 4695,6 : 86

…………….. ……………

…………….. ……………

…………….. ……………

…………….. ……………

1

Bài 2. (1 điểm) Điền dấu > ; < ; = vào chỗ trống

a) 300cm3 .......... 3dm3

b) 0,7dm3 ................700cm3

c) 698dm3 .......... 0,0698m3

d) 0,01m3 .................10dm3

Bài 3. (3 điểm) Một người thợ hàn một cái thùng không nắp bằng sắt mỏng có dạng hình hộp chữ

nhật dài 6dm, rộng 4dm, cao 3dm. Tính diện tích sắt phải dùng để làm thùng (không tính mép hàn).

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

Bài 4. (1 điểm) Tìm x:

x  4  1  x  55, 35

2

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1

Phương pháp:

- Áp dụng cách chuyển đổi: 1m3 = 1000dm3.

- Áp dụng các nhân số thập phân với 1000: Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc

chuyển dấu phẩy của số đó sang phải ba chữ số.

Cách giải:

Ta có: 1m3 = 1000dm3.

Do đó: 0,79m3 = 790dm3.

Chọn B.

Câu 2

Phương pháp:

Tìm tỉ số phần trăm của 32 và 50 ta tìm thương của 32 và 50, sau đó nhân thương đó với 100 và viết

thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Cách giải:

Tỉ số phần trăm của 32 và 50 là:

32 : 50 = 0,64 = 64%

Chọn A.

Câu 3

Phương pháp:

- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép cộng các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang

đơn vị lớn hơn.

Cách giải:

Ta đặt tính rồi tính như sau:

Vậy: 4 giờ 38 phút + 2 giờ 45 phút = 7 giờ 23 phút.

Chọn C.

3

Câu 4.

Phương pháp:

Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.

Cách giải:

Thể tích hình lập phương đó là:

1,5 × 1,5 × 1,5 = 3,375 (m3)

Đáp số: 3,375 m3.

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.

Cách giải:

Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:

(9 × 9) × 6 = 486 (cm2)

Đáp số: 486cm2.

Chọn D.

Câu 6.

Phương pháp:

- Tìm tích của bán kính và bán kính ta lấy diện tích hình tròn chia cho số 3,14.

- Dựa vào kết quả vừa tìm được ở trên để lập luận tìm bán kính hình tròn.

Cách giải:

Tích của bán kính và bán kính là:

113,04 : 3,14 = 36 (cm)

Ta có: 6 × 6 = 36. Do đó bán kính hình tròn là 6cm.

Chọn B.

Phần 2. Tự luận

Bài 1.

Phương pháp:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

Cách giải:

4

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo