Quảng cáo
Đề số 4 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Toán lớp 5
QR

Đề số 4 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Toán lớp 5

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 4

Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5

Thời gian làm bài: 40 phút

I. TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số “Năm phẩy không trăm linh bảy mét khối” được viết là:

A. 5,0007 m3 B. 5,007m3

C. 5,07m3 D. 5,7m3

Câu 2. Tìm x: x + 2,7 = 8,9 + 9,4

A. x = 15,76 B. x = 15,6

C. x = 14,67 D. x = 16,6

Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 3m3 76dm3 = ......... m3 là:

A. 3,76 B. 3,760

C. 37,6 D. 3,076

Câu 4. 1giờ 36 phút = ………giờ. Số thích hợp điền vào chỗ trống là

A. 1,6 giờ B. 1,36 giờ

C. 1,06 giờ D. 13,6 giờ

Câu 5. Một bánh xe ô tô có bán kính 1,3m. Vậy đường kính của bánh xe ô tô là:

A. 1,69m B. 8,164m

C. 2,6m D. 1,3m

Câu 6. Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 16cm2 thì cạnh của hình lập phương đó là:

A. 2cm B. 3cm

C. 4cm D. 6cm

II. TỰ LUẬN

Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 8 năm 4 tháng + 5 năm 7 tháng = 14 năm 1 tháng

b) 12 giờ 24 phút – 5 giờ 37 phút = 6 giờ 47 phút

c) 3 giờ 22 phút × 4 = 13 giờ 28 phút

d) 28 phút 15 giây : 5 = 5 phút 3 giây

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

2

Bài 2. Tính giá trị biểu thức:

a) 145 + 637,38 : 18 × 2,5

b) (27,8 + 16,4) x 5

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

Bài 3. Có ba xe chở gạo, xe thứ nhất chở được 10,5 tấn, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất

1,7 tấn và ít hơn xe thứ ba 1,1 tấn. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tấn gạo?

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

Bài 4. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài là 4,5m, chiều rộng là 2,5m và chiều cao là 1,8m.

(bể không có nắp đậy)

a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của bể nước hình hộp chữ nhật đó.

b) Bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước? (1dm3 = 1lít).

c) Trong bể đang có 16,2m3 nước. Tính chiều cao của mực nước trong bể.

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

………………………………………………………………………………………...........

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1.

Phương pháp:

Để viết số đo thể tích ta viết số đo trước rồi viết kí hiệu của đơn vị đo thể tích.

Cách giải:

Số “Năm phẩy không trăm linh bảy mét khối” được viết là: 5,007m3.

Chọn B.

Câu 2.

Phương pháp:

- Tính giá trị vế phải trước.

- x là số hạng chưa biết, muốn tìm x ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Cách giải:

x + 2,7 = 8,9 + 9,4

x + 2,7 = 18,3

x = 18,3 – 2,7

x = 15,6

Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi: 1m3 = 1000dm3, hay 1dm3 = 1 1000 m3.

Cách giải:

Ta có: 3m3 76dm3 = 76 31000 m3 = 3,076m3.

Vậy 3m3 76dm3 = 3,076m3.

Chọn D.

Câu 4.

Phương pháp:

Áp dụng kiến thức: 1 giờ = 60 phút, hay 1 phút = 1

60 giờ.

Cách giải:

Ta có: 1giờ 36 phút = 36 160 giờ = 6 110 giờ = 1,6 giờ.

Vậy: 1giờ 36 phút = 1,6 giờ.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo