
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HK1 - ĐỀ SỐ 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Bản đồ là gì?
A. Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
B. Bản đồ là một bức tranh nghệ thuật thể hiện phong cảnh thiên nhiên của một khu vực.
C. Bản đồ là tập hợp các số liệu thống kê về dân số và kinh tế của một quốc gia.
D. Bản đồ là mô hình Trái Đất được chế tạo bằng vật liệu cứng theo tỉ lệ xích.
Câu 2. Cho các bước đọc bản đồ, lược đồ, hãy sắp xếp lại cho phù hợp:
1. Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì.
2. Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu.
3. Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
A. 1; 2; 3. B. 1; 3; 2. C. 2; 1; 3. D. 2; 3; 1.
Câu 3. Đỉnh núi nào sau đây được ví là “nóc nhà Đông Dương”?
A. Hi-ma-lay-a. B. E-vơ-ret. C. Phan-xi-păng. D. Phú Sĩ.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Mục tiêu
✔ Ôn tập kiến thức giữa học kì I:
- Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Chủ đề: Địa phương em - Chủ đề: Trung du và miền núi phía Bắc.
✔ Giải thích được một số vấn đề liên quan.
A. Có vị trí giáp biển, giáp với Trung Quốc và Lào.
B. Nằm hoàn toàn trong nội địa, có đường biên giới với Trung Quốc và Lào.
C. Có các cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
D. Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta.
Câu 5. Thế mạnh nào sau đây đúng với vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Có nhiều hệ thống sông lớn, độ dốc lòng sông nhỏ.
B. Đầu nguồn của nhiều sông, sông có trữ lượng thuỷ điện lớn.
C. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước điều hoà.
D. Có mật độ sông ít, hầu hết là sông nhỏ.
Câu 6. Khoáng sản nào sau đây tập trung nhiều ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
A. A-pa-tit, thiếc, chì, kẽm, sắt. B. Than, dầu mỏ, a-pa-tit.
C. Bô-xit, kẽm, crôm, man-gan. D. Ti-tan, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt.
Câu 7. Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
A. mùa đông lạnh nhất cả nước. B. diện tích đất đồng cỏ lớn.
C. mùa khô kéo dài. D. diện tích đất trồng cây lương thực lớn.
Câu 8. Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
A. Kinh, Chăm, Ba-na, Thái, Tày, Nùng, Mường.
B. Mường, Kinh, Dao, Ê-đê, Mông, Thái, Tày.
C. Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh.
D. Khơ-me, Dao, Thái, Mường, Mông, Tày, Kinh.
Câu 9. Dân cư vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phân bố như thế nào?
A. Có sự phân bố hợp lí. B. Tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi.
C. Phân bố chủ yếu ở vùng thành thị. D. Có sự phân bố không đồng đều.
Câu 10. Trong các lễ hội dưới đây, đâu là lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Lễ hội Gầu Tào. B. Lễ hội Chùa Hương.
C. Lễ hội Cầu Ngư. D. Lễ hội Nghinh Ông.
Câu 11. Cho câu ca dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba”
Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ hội nào ở nước ta?
A. Lễ hội Cầu Ngư. B. Lễ hội Đền Hùng.
C. Lễ hội Lồng Tồng. D. Hội Lim.
Câu 12. Truyền thuyết nào sau đây không thuộc thời đại Hùng Vương?
A. Truyền thuyết “Sơn Tinh - Thủy Tinh”.
B. Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
C. Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”.
D. Truyền thuyết “Nàng tiên cá”.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…
(Theo Lương Ninh (chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB giáo dục, 2005, trang 233, 234)
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng trồng cây lương thực lớn ở nước ta.
b) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.