
Dạng 2. Xác định số phần tử của tập hợp
A. Lý thuyết
* Đối với tập hợp thông thường (có ít phần tử)
- Liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp.
- Đếm xem tập hợp có bao nhiêu phần tử.
* Đối với tập hợp các số tự nhiên cách đều
- Xác định quy luật của các phần tử trong tập hợp (khoảng cách giữa 2 phần tử liên tiếp).
- Xác định phần tử có giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của tập hợp.
- Số các phần tử của tập hợp = (phần tử lớn nhất – phần tử nhỏ nhất) : khoảng cách + 1.
Lưu ý: Công thức này chính là công thức tính số số hạng của dãy số cách đều:
Số số hạng của dãy số cách đều = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1
B. Bài tập
Đề bài:
Bài 1: Cho M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5. Số phần tử của tập hợp M là:
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Bài 2: Cho tập hợp | 2 2 A x x . Số phần tử của tập hợp A là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Bài 3: Tập hợp nào dưới đây có 5 phần tử?
A. A = {x * | x > 3}. B. B = {x | x < 6}.
C. C = {x | x ≤ 4}. D. D = {x * | 4 < x ≤ 8}.
Bài 4: Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ, lớn hơn 3 và nhỏ hơn 15. Số phần tử của tập hợp A là
A. 15. B. 11. C. 4. D. 5.
Bài 5: Cho hai tập hợp C = {1; 2; 3; 5; 7; 9} và D = {1; 3; 6; 7; 8; 9; 10}. Tập hợp A gồm các phần tử
thuộc cả hai tập hợp C và D. Số phần tử của tập hợp A là:
A. 9 phần tử. B. 4 phần tử. C. 13 phần tử. D. 10 phần tử.
Bài 6: Tập hợp các số tự nhiên lẻ có 3 chữ số có bao nhiêu phần tử?
CHUYÊN ĐỀ 1:
TẬP HỢP
ÔN HÈ MÔN: TOÁN - LỚP 6
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Bài 7: Tìm số phần tử của tập hợp:
a) Các số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau.
b) Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 200
c) Các số tự nhiên lẻ lớn hơn 10, nhỏ hơn 200
Bài 8: Cho tập A = {10; 11; 12; 13; ....; 50}
a) Hãy mô tả tập A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử.
b) Tính tổng tất cả các phần tử của tập A.
Bài 9: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có bốn chữ số, trong đó có hai chữ số 3, một chữ số 2 và một
chữ số 1.
a) Hãy viết tập hợp A.
b) Trong tập hợp A có bao nhiêu số tự nhiên có chữ số hàng chục là 3? Liệt kê các số đó.
Bài 10: Để đánh số trang của cuốn sách dày 105 trang cần bao nhiêu chữ số?
----HẾT----
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 1: Cho M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5. Số phần tử của tập hợp M là:
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Phương pháp
Xác định tập hợp bằng cách liệt kê.
Từ đó xác định số phần tử của tập hợp.
Lời giải
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là: 0;1;2;3;4 M .
Vậy tập hợp M có 5 phần tử.
Đáp án: B
Bài 2: Cho tập hợp | 2 2 A x x . Số phần tử của tập hợp A là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Phương pháp
Xác định tập hợp bằng cách liệt kê.
Từ đó xác định số phần tử của tập hợp.
Lời giải
Các số nguyên thoả mãn 2 2 x là: -2; -1; 0; 1.
Tập hợp A viết bằng cách liệt kê là: 2; 1;0;1 A .
Vậy tập hợp A có 4 phần tử.
Đáp án: C
Bài 3: Tập hợp nào dưới đây có 5 phần tử?
A. A = {x * | x > 3}. B. B = {x | x < 6}.
C. C = {x | x ≤ 4}. D. D = {x * | 4 < x ≤ 8}.
Phương pháp
Viết các tập hợp đã cho dưới dạng liệt kê các phần tử.
Lời giải
Viết các tập hợp đã cho dưới dạng liệt kê các phần tử ta được
A = {4; 5; 6; … } (tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3)
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5} (tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 6)
C = {0; 1; 2; 3; 4} (tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4)
D = {5; 6; 7; 8} (tập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 8)
Vậy ta thấy tập hợp C có 5 phần tử.
Đáp án: C
Bài 4: Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ, lớn hơn 3 và nhỏ hơn 15. Số phần tử của tập hợp A là
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.