
Dạng 2. Các bài toán giải bằng phân tích số A. Lý thuyết Viết 1 số dưới dạng tổng các chữ số của nó:
10.
100. 10.
1000. 100. 10.
ab a b
abc a b c
abcd a b c d
10.abc d B. Bài tập
Bài 1: 001 0 a a bằng
A. 001 1000 0 100 0 10 1 a a . B. 001 1000 0 100 0 10 1 a .
C. 001 1000 1 100 a a . D. 001 1 0 0 a a .
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: 3359 33*9 8 33 9 A. 6. B. 7. C. 8. D. 6 hoặc 7. Bài 3: Thêm chữ số 7 vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới A. hơn số tự nhiên cũ 700 đơn vị. B. kém số tự nhiên cũ 700 đơn vị. C. hơn số tự nhiên cũ 7000 đơn vị. D. kém số tự nhiên cũ 7000 đơn vị. Bài 4: Chữ số 3 trong số 2358 có giá trị là: A. 3000. B. 300. C. 30. D. 3. Bài 5: Trong số 25 397: A. Chữ số 5 có giá trị bằng 500, chữ số 3 có giá trị bằng 300. B. Chữ số 5 có giá trị bằng 5 000, chữ số 3 có giá trị bằng 300. C. Chữ số 5 có giá trị bằng 5 000, chữ số 3 có giá trị bằng 30. D. Chữ số 5 có giá trị bằng 5, chữ số 3 có giá trị bằng 3. Bài 6: Viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó: a) 812 574; b) 2 975 002. Bài 7: Viết thêm chữ số 9 vào số 730 612 để thu được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất. Bài 8: Chữ số 9 đứng hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng: a) 900; b) 90; c) 9. Bài 9: Tìm số tự nhiên có 2 chữ số biết rằng chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị và khi viết thêm chữ số 9 vào giữa 2 chữ số đó thì được một số mới có 3 chữ số gấp 11 số ban đầu. Bài 10: Tìm một số có 3 chữ số biết rằng khi thêm chữ số 3 vào bên phải số đó thì thu được số mới hơn số cũ 4071 đơn vị.
----HẾT----
CHUYÊN ĐỀ 2:
SỐ TỰ NHIÊN. DẤU HIỆU CHIA HẾT
ÔN HÈ MÔN: TOÁN - LỚP 6
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 1: 001 0 a a bằng
A. 001 1000 0 100 0 10 1 a a . B. 001 1000 0 100 0 10 1 a .
C. 001 1000 1 100 a a . D. 001 1 0 0 a a . Phương pháp - Xác định hàng của từng chữ số trong mỗi số. - Chữ số hàng đơn vị ta giữ nguyên. - Chữ số hàng chục nhân với 10. - Chữ số hàng trăm nhân với 100. - Chữ số hàng nghìn nhân với 1000. Lời giải Số a là chữ số hàng nghìn nên ta nhân với 1000. Hai số 0 lần lượt là hàng trăm (nhân với 100) và hàng chục (nhân với 10). Số 1 là chữ số hàng đơn vị (nhân với 1).
001 1000 0 100 0 10 1 a a . Đáp án: A
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: 3359 33*9 8 33 9 A. 6. B. 7. C. 8. D. 6 hoặc 7. Phương pháp - Xác định hàng của *. - So sánh các chữ số cùng hàng từ trái qua phải. Lời giải Dấu "*" ở hàng chục.
3 359 và 33*9 và 3 389 đều có chữ số hàng nghìn, hàng trăm và hàng đơn vị bằng nhau nên 5<*<8. Dấu "*" là số 6 hoặc số 7. Đáp án: D Bài 3: Thêm chữ số 7 vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới A. hơn số tự nhiên cũ 700 đơn vị. B. kém số tự nhiên cũ 700 đơn vị. C. hơn số tự nhiên cũ 7000 đơn vị. D. kém số tự nhiên cũ 7000 đơn vị. Phương pháp Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên. Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó. Lời giải
Gọi số có ba số ban đầu là abc , viết thêm chữ số 7 vào đằng trước ta được 7abc .
Ta có 7 700 0 abc abc nên số mới hơn số cũ 7000 đơn vị. Đáp án: C Bài 4: Chữ số 3 trong số 2358 có giá trị là: A. 3000. B. 300. C. 30. D. 3. Phương pháp - Xác định hàng của từng chữ số trong mỗi số. - Chữ số hàng đơn vị ta giữ nguyên. - Chữ số hàng chục nhân với 10. - Chữ số hàng trăm nhân với 100. - Chữ số hàng nghìn nhân với 1000.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.