Quảng cáo
Đề ôn hè Toán 6 lên 7 có lời giải chi tiết - Đề 6
QR

Đề ôn hè Toán 6 lên 7 có lời giải chi tiết - Đề 6

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ ÔN TẬP HÈ – Đề số 6

Môn: Toán - Lớp 6

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Câu 1. (1,5 điểm) Tính nhanh (nếu có thể):

a) 5 17 12 12   b) ( 13,2) ( 0,8):2   c) 21 1 1 16 1 . . 37 25 25 37 25  

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. (1 điểm) Tìm x biết:

a) 4 12 5 9 x   

b) 2,5 4.25% x  

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. (3 điểm)

1. Lớp 6A có 40 học sinh, số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 3

2 số học

sinh giỏi, còn lại là học sinh trung bình. Tính số học sinh mỗi loại.

2. Kết thúc học kì I năm học 2022-2023, số học sinh giỏi của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D của một trường THCS lần lượt là: 18; 20; 22; 16 (học sinh).

a) Lập bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 6.

b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê ở câu a.

3. Một chiếc thùng kín đựng một số quả bóng màu đỏ, màu xanh, màu vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào thùng.

a) Quả bóng lấy ra có thể có màu gì?

Mục tiêu

- Ôn tập các kiến thức môn Toán của chương trình sách giáo khoa Toán 6.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức cả năm học – chương trình Toán 6.

2

b) Bình thực hiện trò chơi 20 lần và được kết quả như bảng sau:

Màu Xanh Đỏ Vàng

Số lần 8 5 7

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện quả bóng lấy ra có màu vàng.

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4. (1,5 điểm) Một căn phòng hội trường có nền nhà là hình chữ nhật với chiều dài 14m và chiều rộng 12m. Người ta dự định dùng loại gạch hình vuông có kích thước cạnh 40cm để lát nền đó.

a) Tính diện tích nền nhà hình chữ nhật và diện tích của viên gạch hình vuông.

b) Giả sử một viên gạch để lát sàn là 30 000 đồng, chi phí tiền công lát và các vật liệu khác là 70 000 đồng/m 2 . Để lát kín nền nhà bằng loại gạch trên thì người ta phải trả tất cả khoảng bao nhiêu đồng (làm tròn kết quả đến hàng triệu)? Biết rằng các viên gạch được lát liền nhau, coi mạch vữa giữa các viên gạch không đáng kể.

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5. (2,5 điểm) Cho đoạn thẳng AB = 5cm. Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho AC = 1cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng CB.

b) Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng CB, tính độ dài đoạn thẳng CD?

c) Vẽ tia Ax là tia đối của tia AB. Lấy điểm E thuộc tia Ax sao cho AE = 3cm. Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng ED? Vì sao?

d) Vẽ tia Ay sao cho 60 BAy  . So sánh góc BAy và góc BAx.

Câu 6. (0,5 điểm) Cho M = 3 1 2

+ 3 2 3

+ 3 3 4

+ .....+ 3 2021 2022

+ 3 2022 2023

. Chứng tỏ rằng giá trị của M không phải

là một số tự nhiên.

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

-------- Hết --------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo