Quảng cáo
Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Trường THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh)
QR

Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Trường THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh)

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 THPT CHUYÊN HẠ LONG NĂM HỌC 2024 – 2025 Đề thi có 04 trang

(28 câu hỏi)

Môn: HÓA HỌC Thời gian: 50 phút (không tính thời gian phát đề)

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây? A. Glucose và fructose B. Amylose và amylopectin. C. Glucose và galactose. D. Amylose và cellulose. Câu 2: Dung dịch nào sau đây có pH > 7? A. NaOH B. NaCl. C. CH3COOH. D. H2SO4. Câu 3: Có thể dùng tối đa bao nhiêu cách trong các cách sau đây để dập tắt đám cháy xăng dầu? (a) Dùng chăn thấm ướt; (b) Dùng cát; (c) Dùng bình carbon dioxide; (d) Dùng nước; (e) Dùng bình bột khô ABC; (g) Dùng bình chữa cháy dạng bọt; A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 4: Phổ hồng ngoại cho biết các tín hiệu ở các số sóng khác nhau. Cho biết tín hiệu nào đặc trưng của nhóm chứa alcohol?

A. B.

C. D. Câu 5: Pin điện hóa Zn – C đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn – C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tưởng, đèn pin, đồ chơi,…Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi pin này hoạt động thì không phát sinh dòng điện. B. Khi pin này hoạt động thì dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm. C. Khi pin này hoạt động thì Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương. D. Khi pin này hoạt động thì ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn. Câu 6: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester? A. HOCH2COCH3. B. CH3CH2COOCH3. C. CH3CH2CH2COOH. D. HOCH2CH2CHO. Câu 7: Cho polymer có cấu tạo như sau: ( - HN – [CH2]6 – NHCO – [CH2]3 – CO - )n. Polymer trên được dùng sản xuất vật liệu polymer nào sau đây? A. Tơ. B. Cao su. C. Chất dẻo. D. Keo dán. Câu 8: Một mẩu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi l oại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây.

Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) Cl-; (4) HCO3-; (5) CO32-;? A. (1), (2), (3) B. (3), (4), (5) C. (2), (3), (5). D. (2), (3), (4). Câu 9. Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose (chất xơ),…Cho các phát biểu về các carbohydrate như sau: a) Gluocse phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl gluconate. b) Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột. c) Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau qua liên kết α – 1,4 – glycoside và α – 1,6 – glycoside hình thành cấu trúc mạch phân nhánh. d) Phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde trong khi saccharose không thể mở vòng được do không có nhóm – OH hemiacetal. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 10: Sức điện động chuẩn của pin điện gồm hai điện cực M2+/M và Ag+/Ag bằng 0,936V, theo bảng sau:

Kim loại M là A. Cu. B. Fe. C. Ni. D. Sn. Câu 11: Bradykinin là một peptide được sản sinh từ huyết thanh trong máu, là chất làm giãn mạch mạnh và gây co cơ trơn, chất trung gian gây ra tình trạng viêm. Công thức cấu tạo của bradykinin như hình dưới:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol bradykinin thu được mấy loại amino acid khác nhau? A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về enzyme? A. Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa. B. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học. C. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường chậm hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học. D. Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. Câu 13: Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là: A. thể rắn. B. thể lỏng. C. thể rắn và …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo