
ĐỀ THAM KHẢO
KỲ THI TUYỂN SINH THPT QUỐC GIA
MÔN: HÓA HỌC
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ kiến thức của chương trình sách giáo khoa Hóa học
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương
án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương – chương trình Hóa học
Họ tên thí sinh:………………………………………Số báo danh:……………………
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; Ca = 20; Zn = 65.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho phản ứng oxi hóa – khử: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Chất đóng vai trò chất khử là:
A. SO2 B. Br2 C. HBr D. H2SO4
Câu 2. Thành phần chính của soda là Na2CO3. Tên của hợp chất này là
A. sodium hydrogencarbonate B. sodium carbonate
C. potassium carbonate D. sodium bicarbonate.
Câu 3. Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải may quần áo hoặc bện thành sợi len đan áo rét. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A. CH2 = CH – CH – CH2 B. CH2=CHCN
C. CH2=CHCl D. H2N – [CH2]5 – COOH
Câu 4. Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron …(1)… với các ion …(2)… kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điện vào vị trí (1), (2) lần lượt là
A. ngoài cùng, dương B. tự do, dương C. hóa trị, lưỡng cực D. hóa trị, âm.
Câu 5. Cấu hình electron của ion R+ là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc
A. nhóm IIA, chu kì 4 B. nhóm IA, chu kì 4
C. nhóm IIIA, chu kì 2 D. nhóm IIA, chu kì 6.
Câu 6. Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A. NaCl và Ca(OH)2 B. Na2CO3 và Na3PO4
C. Na2CO3 và Ca(OH)2 D. Na2CO3 và HCl
Câu 7. Phản ứng xảy ra với tốc độ rất lớn kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và tỏa nhiệt lượng lớn là phản ứng
A. trao đổi B. cháy C. trung hòa D. nổ
Câu 8. Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (NH2) và 1 nhóm carboxyl (COOH)?
A. acid formic B. glutamic acid C. Valine D. lysine
Câu 9. Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:
Hợp chất hữu cơ A có thể là
A. Acetone B. Ethyl alcohol C. Ethyl acetate D. Propionic acid
Câu 10. Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
A. CH3COOCH2CH2CH3 B. CH3CH2COOCH2CH3
C. CH3CH2CH2COOCH3 D. (CH3)2CHCOOCH2CH3
Câu 11. Hợp chất CH3 – NH – CH2 – CH3 có tên thay thế là
A. diethylamine B. dimethylamine
C. N – methyethanamine D. N – ethylmethanamine.
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Glucose B. Fructoes C. Tinh bột D. Maltose
Câu 13. Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
A. Li, Na, K B. Ag, Cu, Al C. Mg, Ca, Ba D. Fe, Cu, Hg
Câu 14. Tên gọi của ester CH3COOC6H5 là
A. methyl benzoate B. phenyl acetate C. benzyl acetate D. methyl acetate
Câu 15. Nhóm peptide có cấu tạo là
A. – CO – O – B. – CO – NH –
C. – CO – NH2 D. – CO –
Câu 16. Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X là 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
B. Có 2 α – amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
C. Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử của X tạo được dung dịch có môi trường base.
D. Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu hỏi 17 - 18
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử
Fe2+/Fe Zn2+/Zn Ag+/Ag Cu2+/Cu
Thế điện cực chuẩn (V)
-0,44 -0,76 +0,80 +0,34
Câu 17. Trong số các ion kim loại trên, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.