
ĐỀ THAM KHẢO – ĐỀ SỐ 3
KỲ THI TUYỂN SINH THPT QUỐC GIA
MÔN: HÓA HỌC
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ kiến thức của chương trình sách giáo khoa Hóa học
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án, trắc nghiệm
đúng/sai và trắc nghiệm ngắn
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương – chương trình Hóa học
Họ tên thí sinh:………………………………………Số báo danh:……………………
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Khi thay thế nhóm …(1) ở nhóm …(2) của carboxylic acid bằng nhóm …(3)… thì thu được ester. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2), (3) lần lượt là
A. – COO - ; - OH; OR B. – OH; -COO-; OR
C. – OR; - COOH; - OH D. – OH; - COOH; - OR
Câu 2. Thạch cao nung được dùng để đúc tương, bó bột khi hãy xương. Công thức hóa học của thạch cao nung là
A. CaSO4 B. CaSO4.2 H2O
C. CaSO4.0,5H2O D. Ca3(PO4)2
Câu 3. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
A. Tơ nitron B. Tơ nylon – 6,6
C. Tơ tằm D. Tơ cellulose acetate
Câu 4. Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
A. bát diện B. đường thẳng
C. Tứ diện D. lục giác
Câu 5. Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Na B. K C. Ag D. Mg
Câu 6. Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
A. Mg2+, Ca2+, HCO3- , SO42-. B. Na+, K+, SO42-, Cl-.
C. Mg2+, Ca2+, HCO3-. D. Mg2+, Ca2+, SO42-, Cl-.
Câu 7. Có các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(b) Sục khí SO2 vào nước bromine.
(c) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 8. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
A. K B. Mg C. Fe D. Na
Câu 9. Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
A. lọc. B. chiết. C. cô cạn. D. chưng cất.
Câu 10. Thủy phân C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được sodium acetate và alcohol X. Công thức X là
A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. H2O
Câu 11. Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?
A. Phenylamine. B. Dimethylamine. C. Ethylamine. D. Methylamine.
Câu 12. Maltose có nhiều trong đường mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
A. C6H12O6 B. C12(H2O)11 C. (C6H10O5)n D. C6(H2O)n
Câu 13. Khi nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?
A. Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
B. Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
C. Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
D. Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.
Câu 14. Tên thông thường của acid CH3COOH là
A. methanol B. acetic acid C. propanoic acid D. formic acid
Câu 15. Chất nào sau đây thuộc loại α – amino acid?
A. CH2(NH2)COOH B. CH3NH2
C. CH3COOH D. H2N – CH2 – CH2 – COOH
Câu 16. Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu- Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 4 trong X là
A. Gln. B. Val. C. Glu. D. Cys.
Câu 17. Cho cấu tạo của một pin điện như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode.
B. Điện cực Zn là cathode, điện cực Cu là anode.
C.Thế điện cực của điện cực Zn lớn hơn của điện cực Cu là 1,10 V.
D. Tổng thế điện cực của hai điện cực là 1,10 V.
Câu 18. Sức điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn – Cu là 1,1V; Cu – Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn EoAg+/Ag= +0,8V. Thế điện cực chuẩn EoZn2+/Zn và EoCu2+/Cu có giá trị lần lượt là
A. – 0,76V và + 0,34V. B. – 1,46V và – 0,34V.
C. + 1,56V và + 0,64V. D. – 1,56V và + 0,64V.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.