Quảng cáo
Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 6 (hay, chi tiết)
QR

Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 6 (hay, chi tiết)

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THAM KHẢO – ĐỀ SỐ 6

KỲ THI TUYỂN SINH THPT QUỐC GIA

MÔN: HÓA HỌC

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ kiến thức của chương trình sách giáo khoa Hóa học

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án, trắc nghiệm

đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương – chương trình Hóa học

Họ tên thí sinh:………………………………………Số báo danh:……………………

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Kim loại cứng nhất, thường được pha vào thép để tăng độ cứng và khả năng chống gỉ cho thép là

A. Mn. B. Ni. C. Cr. D. Fe.

Câu 2. Kim loại nào dưới đây là kim loại kiềm (thuộc nhóm IA)?

A. Ba. B. Al. C. K. D. Ca.

Câu 3. Poly Ethylene (PE) được dùng làm màng mỏng, túi nion, vải nhựa, áo đi mưa…. Công thức của polymer PE là

A. ( 2 2 CH CH ) − n B. ( 2 2 CH CH CH H ) C − = − n

C. ( 2 CH CH ) Cl − n D. ( 2 2 CH CCl CH H ) C − = − n

Câu 4. Thành phần nào sau đây không có trong mạng tinh thể kim loại?

A. Cation kim loại. C. Nguyên tử kim loại. B. Electron tự do. D. Anion gốc acid.

Câu 5. Nguyên tố magiesium Mg có số hiệu nguyên tử là 12. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Mg có số e lớp ngoài cùng là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 6. Hóa chất nào sau đây khi được thêm vào nước làm tăng độ cứng của nước?

A. K2SO4. B. 3 4 Na PO . C. 2 CaCl . D. HCl.

Câu 7. Cho các phát biểu sau:

a. Khi đun poly(vinyl acetate) trong dung dịch NaOH thu được poly(vinyl alcohol) và sodium acetate. Khi đó xảy ra phản ứng phân cắt mạch polymer.

b. Khi đun nóng polyisoprene với bột lưu huỳnh (Sulfur) thu được cao su lưu hóa có độ bền cơ học tốt hơn. Khi đó đã xảy ra phản ứng tăng mạch polymer.

c. Polybuta-1,3-diene có thể phản ứng với hydrogen trong điều kiện thích hợp. Khi đó xảy ra phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

d. Phản ứng depolymer hoá (phản ứng phân huỷ polymer để tạo ra monomer ban đầu) là phản ứng phân cắt mạch polymer.

Các phát biểu đúng là

A. (a), (b), (c). B. (a), (b), (d). C. (b), (c), (d). D. (a), (c), (d).

Câu 8. Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói; khói này có thể làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Phát biểu sau đây là sai?

A. Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do cellulose trong giấy bị hút hết 2 H O thành carbon.

B. Phản ứng xảy ra là phản ứng tỏa nhiệt.

C. Trong khói sinh ra, có chứa sulfur trioxide là một acidic oxide.

D. Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hoả hoạn.

Câu 9. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X không thể là

A. acetic acid. B. methyl formate. C. acetone. D. Propan-2-ol.

Câu 10. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là

A. Ethyl formate. B. Ethyl acetate.

C. Methyl acetate. D. Methyl formate.

Câu 11. Amine nào dưới đây là amine bậc I?

A. 3 2 CH NH − . B. 3 3 CH NH CH − − .

C. 3 3 2 CH N(CH ) − . D. 3 3 CH NH-CH − .

Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

A. Glucose. B. Saccharose. C. Glycerol. D. Cellulose.

Câu 13. Cho các alkane có công thức phân tử sau: C2H6, C3H8, C4H10, C5H12. Số đồng phân alkane mà ứng khi tác dụng với chlorine chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochloro duy nhất là:

A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 14. Khi thuỷ phân 1 mol chất béo trong môi trường acid, thu được glycerol và tối đa bao nhiêu mol acid béo?

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

Câu 15. Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?

A. Chất (2), chất (3) và chất (4). C. Chất (1) và chất (3).

B. Chất (1) và chất (2). D. Chất (1), chất (2) và chất (3).

Câu 16. Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được hỗn hợp Y gồm các α-amino acid: Glu (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH), Gly (H2NCH2COOH), và Lys (H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2) …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo