Quảng cáo
Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 7 (hay, chi tiết)
QR

Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 7 (hay, chi tiết)

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THAM KHẢO – ĐỀ SỐ 7

KỲ THI TUYỂN SINH THPT QUỐC GIA

MÔN: HÓA HỌC

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ kiến thức của chương trình sách giáo khoa Hóa học

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án, trắc nghiệm

đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương – chương trình Hóa học

• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1 ; C = 12 ; N = 14 ; O = 16; Na = 23 ; Mg = 24;

Al = 27 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40; Cu = 64 ; Ag = 108; Ba = 137.

PHẦN I. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thi sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. W. B. Cr. C. Hg. D. Pb.

Câu 2. Sodium hydrogen carbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa acid. Công thức của Sodium hydrogen carbonate là

A. NaOH. B. NaHS. C. NaHCO3. D. Na2CO3

Câu 3. Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để

chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của X là

A. Poly(methyl methacrylate). B. Poly(phenol-formaldehyde).

C. Polyethylene. D. Poly(vinyl chloride).

Câu 4. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

A. Fe, Cu, Ag. B. K, Zn, Cu. C. Al, Fe, Cr. D. Na, Ag, Cu.

Câu 5. Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Al3+ là A. ls22s22p63s23p1. B. ls22s22p6. C. ls22s22p5. D. ls22s22p63s1

Câu 6. Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

A. Na2CO3 B. Ca(OH)2 C. Na3PO4 D. NaNO3

Câu 7. Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.

- Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:

+ Chất lỏng có điểm chớp cháy <37,8oC gọi là chất lỏng dễ cháy.

+ Chất lỏng có điểm chớp cháy >37,8oC gọi là chất lỏng có thể gây cháy.

Cho bảng số liệu sau:

Nhiên liệu Điểm chớp cháy (℃) Nhiên liệu Điểm chớp cháy (℃) Propane –105 Ethylene glycol 111 Pentane –49 Diethyl ether –45 n–Hexane –22 Acetaldehyde –39 Ethanol 13 Stearic acid 196 Methanol 11 Trimethylamine –7 Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.

Câu 8. Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm tăng độ chua của đất?

A. Potassium chloride. B. Potassium carbonate

C. Potassium nitrate. D. Ammonium nitrate

Câu 9. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là

A. Acetic acid. B. Methyl acetate. C. Acetone. D. Trimethylamine.

Câu 10. Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

A. C2H5OH. B. HCOOH. C. CH3COOH. D. C2H5COOH.

Câu 11. Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?

A. Methylamine. B. Ethylamine. C. Dimethylamine. D. Aniline.

Câu 12. Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

A. Saccharose. B. Cellulose. C. Fructose. D. Glucose.

Câu 13. Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:

Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo