
1
ÔN TẬP HÈ TOÁN LỚP 4
CHỦ ĐỀ 3: GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I. LÝ THUYẾT
1. Bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Tìm số bé trước
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Cách 2: Tìm số lớn trước
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Ví dụ 1: Trường Tiểu học Kim Đồng có tất cả 1286 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 48 bạn. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của trường?
Lời giải:
Số học sinh nam của trường là:
(1286 + 48) : 2 = 667 (học sinh)
Số học sinh nữ của trường là:
1286 – 667 = 619 (học sinh)
Đáp số: nam: 667 học sinh, nữ: 619 học sinh
Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho?
Lời giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
(24 + 92) : 2 = 58 (cm)
2
Chiều rộng hình chữ nhật là:
92 – 58 = 34 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
58 × 34 = 1972 (cm2)
Đáp số: 1972 cm2
2. Bài toán: Tìm số trung bình cộng
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta lấy tổng các số đó chia cho số các số hạng
Ví dụ 1. Lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 37 học sinh, lớp 4C có 36 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Cách giải
Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
(32 + 37 + 36) : 3 = 35 (học sinh)
Đáp số: 35 học sinh
Ví dụ 2. Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 32 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình số tuổi của mẹ và Hoa là 28 tuổi. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi?
Cách giải
Tổng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là:
32 × 3 = 96 (tuổi)
Tổng số tuổi của mẹ và Hoa là:
28 × 2 = 56 (tuổi)
Bố Hoa có số tuổi là:
96 - 56 = 40 (tuổi)
Đáp số: 40 tuổi
3. Bài toán rút về đơn vị
Ví dụ 1. Cửa hàng bán 5 chiếc bút chì giá 30 000 đồng. Bạn Bình muốn mua 8 chiếc bút chì như thế. Hỏi bạn Bình phải trả bao nhiêu tiền?
Tóm tắt:
5 chiếc bút: 30 000 đồng
8 chiếc bút: ? đồng
Bài giải
Giá tiền 1 chiếc bút chì là:
3
30 000 : 5 = 6 000 (đồng)
Mua 8 chiếc bút chì phải trả số tiền là:
6 000 x 8 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
Ví dụ 2. Xếp đều 36 quả táo vào 9 khay. Hỏi có 68 quả táo thì xếp được bao nhiêu khay như vậy?
Tóm tắt:
36 quả táo: 9 khay
68 quả táo: ? khay
Bài giải
Số quả táo trong mỗi khay là:
36 : 9 = 4 (quả)
Số khay để xếp 68 quả táo là:
68 : 4 = 17 (khay)
Đáp số:17 khay
II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1. Một kho có 126 tấn gạo tẻ và gạo nếp, trong đó số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 24 tấn. Tính số gạo nếp và số gạo tẻ trong kho đó.
Câu 2. Một hình chữ nhật có chu vi 156 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của
hình chữ nhật đó.
Câu 3. Hiện nay bà hơn cháu 48 tuổi. Cách đây 4 năm tổng số tuổi của hai bà cháu là 72 tuổi.
Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
Câu 4. Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số
gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo.
Câu 5. Hai thùng dầu có tất cả 50 lít. Sau khi người ta đổ thêm 5 lít dầu vào thùng I và đổ
thêm 10 lít dầu vào thùng II thì lúc đó thùng I nhiều hơn thùng II là 9 lít dầu. Hỏi lúc đầu mỗi
thùng có bao nhiêu lít dầu?
Câu 6. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 140 m. Tính diện tích thửa ruộng đó, biết rằng
nếu tăng chiều rộng 6 m và giảm chiều dài 6 m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông.
Câu 7. Một kho gạo, ngày thứ nhất sản xuất 180 tấn, ngày thứ hai sản xuất 270 tấn, ngày thứ
ba sản xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã sản xuất được bao nhiêu tấn gạo?
Câu 8. Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.