
1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Đọc kĩ các câu hỏi sau và trả lời theo phương án đúng nhất ở mỗi câu hỏi.
Câu 1: (1 điểm)
Nối nội dung cột A với nội dung cột B để có được những nhận định đúng về phương châm hội
thoại:
A B
1. P.C về lượng a. Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
2. P.C về chất b. Khi nói, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
3. P.C về quan hệ c. Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không
thiếu, không thừa.
4. P.C về cách thức d. Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có những
băng chứng xác thực.
5. P.C về lịch sự e. Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Câu 2: Lựa chọn các từ cho trước: Trắng bóc, trắng ngần, trắng bệch, trắng xoá để điền vào
chỗ trống thích hợp (1 điểm)
A .........: là trắng bóng, vẻ tinh khiết, sạch sẽ.
B. ........: là trắng nhợt nhạt.
C. ........: là trắng nõn nà, phô vẻ đẹp ra.
D. ........: là trắng đều khắp trên một diện rất rộng.
Câu 3: Từ “ăn” trong câu thơ Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương được hiểu theo nghĩa
nào? (0,25 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 9
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
A. Nghĩa gốc
B. Nghĩa chuyển
Câu 4: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (Chính Hữu) sử dụng phép tu từ
gì? (0,25 điểm)
A. So sánh. B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ D. Nói quá
Câu 5: Thuật ngữ là......... biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các
văn bản (0,25đ)
Câu 6: Thành ngữ nào có nội dung được giải thích như sau: che chở cho kẻ xấu, kẻ phản
trắc? (0,25đ)
A. Cháy nhà ra mặt chuột
B. Êch ngồi đáy giếng
C. Mỡ để miệng mèo
D. Nuôi ong tay áo
II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (1điểm)
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? Nó liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Câu 2: (2 điểm)
Phân tích cái hay của việc sử dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
3
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.
(Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
Câu 3: (4 điểm)
Viết hai đoạn văn nghị luận (3-5 câu) sử dụng theo hai cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp từ ý
kiến sau: “Nghề dạy văn thật đáng yêu, học văn thật là một niềm vui sướng lớn” (Tố Hữu,
Trong buổi trò chuyện với các thầy cô giáo dạy văn ở Hà Nội, tháng 03-1963).
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: Nối nội dung cột A với nội dung cột B để có được những nhận định đúng về phương
châm hội thoại. (1 điểm)
1 - c; 2 - d; 3 - e; 4 – a; 5 - b
Câu 2: Điền từ vào chỗ trống thích hợp. (Mỗi ý đúng được 0,25đ)
A. Trắng ngần
B. Trắng bệch.
C. Trắng bóc
D. Trắng xoá.
4
Câu 3: B. (0,25đ)
Câu 4: B. (0,25đ)
Câu 5: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng
trong các văn bản khoa học, công nghệ. (0,25đ)
Câu 6: D. (0,25đ)
II. Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? Nó liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra lời khuyên.
Vận dụng kiến thức về phương châm hội thoại
Lời giải chi tiết:
- Câu tục ngữ khuyên chúng ta cần cân nhắc khi nói, để tránh mếch lòng hoặc làm tổn thương
người nghe. (0,5đ)
- Câu tục ngữ liên quan đến phương châm lịch sự trong hội thoại. (0,5đ)
Câu 2: (2 điểm)
Phân tích cái hay của việc sử dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.