Quảng cáo
Đề kiểm tra 1 tiết Văn 8 - Đề số 2
QR

Đề kiểm tra 1 tiết Văn 8 - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Câu1: (1 điểm)

Hoàn chỉnh nội dung cho bảng sau:

Kiểu câu Tác dụng

Nghi vấn

Cảm thán

Cầu khiến

Trần thuật

Câu 2: Điền nội dung để hoàn chỉnh bảng sau: (2 điểm)

Câu văn Kiểu câu Hành động

nói

Cách thực

hiện hành

động nói

1. Ôi tuổi trẻ!

2. Hương ạ, con quét nhà giúp

me nhé!

3. Đã dậy rồi hả trầu?

4. Thơ là cái đẹp của muôn đời.

Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất. Mỗi câu đúng 0,25 điểm.

Câu 3: Thế nào là hành vi “cướp lời”?

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian làm bài: 45 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

A. Nói xen vào khi người khác không yêu cầu.

B. Nói tranh lượt lời của người khác.

C. Nói khi người khác đã kết thúc lượt lời.

D. Nói khi người khác chưa kết thúc lượt lời.

Câu 4: Người cha nói chuyện với người con về công việc gia đình. Trong cuộc

hội thoại đó, quan hệ giữa hai người là quan hệ gì?

A. Quan hệ tuổi tác.

B. Quan hệ chức vụ xã hội.

C. Quan hệ gia đình.

D. Quan hệ họ hàng.

Câu 5: Khi cô giáo đang giảng bài, một học sinh tỏ ra mình đã hiểu, nói xen vào

lời giảng của cô giáo. Trong hội thoại, hành vi đó được gọi là gì?

A. Nói hỗn. B. Nói leo.

C. Chêm lời. D. Cướp lời.

Câu 6: Trật tự từ của câu nào góp phần tạo nên tính nhạc cho câu?

A. Lá vàng rơi trên giấy (Vũ Đình Liên).

B. Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát (Tố Hữu).

C. Đầu trò tiếp khách trầu không có (Nguyễn Khuyến).

D. Không có gì quý hơn độc lập tự do (Hồ Chí Minh).

3

II.PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Thế nào là câu phủ định? Tìm 3 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ

định.

Câu 2: (4 điểm)

Viết đoạn văn ngắn, chủ để: Ngôi trường của tôi (khoảng 10 dòng) có sử dụng

các kiểu câu sau: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

I.Phần trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1:

Kiểu câu Tác dụng

Nghi vấn Dùng để hỏi hoặc bộc lộ sự nghi vấn.

Cảm thán Dùng để bộc lộ tình cảm, thái độ.

Cầu khiến Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị.

Trần thuật Dùng để kể, tả, thông báo, trình bày.

Câu 2:

Thứ tự điền như sau:

Kiểu câu Hành động nói Cách thực hiện hành động nói

Cảm thán Bộc lộ cảm xúc Trực tiếp

Cầu khiến Điều khiển Gián tiếp

Nghi vấn Hỏi Trực tiếp

Trần thuật Trình bày Trực tiếp

3 - B 4 - C 5 - B 6 - B

II. Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

5

Thế nào là câu phủ định? Tìm 3 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ

định.

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về câu phủ định

Lời giải chi tiết:

*Yêu cầu cần đạt:

a. Trình bày khái niệm về câu phủ định:

Là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ

nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định.

b. Tìm 3 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ định:

* "Đầu trò tiếp khách trầu không có

Bác đến chơi đây ta với ta”.

(Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến)

* “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch củng người Tràng An”.

(Ca dao)

* “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”.

(Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)

Câu 2:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo