Quảng cáo
Bài tập Từ loại - Ôn hè Tiếng Việt lớp 4 có lời giải chi tiết
QR

Bài tập Từ loại - Ôn hè Tiếng Việt lớp 4 có lời giải chi tiết

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

CHỦ ĐỀ 2: TỪ LOẠI

BÀI TẬP

Bài 1. Từ nào dưới đây cùng loại với các từ đã cho?

đọc sách, nghe nhạc, xem ti vi, chơi game

A. Nghỉ ngơi.

B. Nằm ngủ.

C. Tắm gội.

D. Khóc cười.

Bài 2. Những từ sau đây thuộc loại từ nào?

chậm rãi, nhanh chóng, vội vàng, lề mề

A. Tính từ.

B. Động từ.

C. Danh từ.

D. Đại từ.

Bài 3. Những từ “bạn bè, giáo viên, học sinh” là danh từ chỉ gì?

A. Danh từ chỉ vật.

B. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

C. Danh từ chỉ thời gian.

D. Danh từ chỉ người.

Bài 4. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

A. cuộc sống, tĩnh lặng, an ổn.

B. trò chơi, vách đá, hun hút.

C. nhẹ nhàng, dịu êm, êm ru.

D. bánh quy, ngọt ngào, mặn mà.

Bài 5. Chọn danh từ thích hợp điền chỗ trống trong câu dưới đây?

…… đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, trở nên xanh tươi hơn, ai nấy cũng đều thích thú và vui mừng.

2

A. Mùa thu.

B. Mùa hạ.

C. Mùa đông.

D. Mùa xuân.

Bài 6. Em hãy gạch chân dưới từ ngữ không cùng loại với các từ còn lại:

a) xanh biếc / um tùm / tỏa bóng / tươi tốt / khẳng khiu / xù xì

b) cây cối / cành lá / bông hoa / cỏ cây / trồng trọt / gốc rễ

c) chín mọng / đâm chồi/ kết trái/ nở rộ/ đơm hoa / nảy mầm

Bài 7. Em hãy tìm và viết lại các danh từ có trong câu văn sau:

a) Hùng là người bạn thân thiết nhất của em.

..........................................................................................................................................................

b) Dòng sông Hương uốn lượn như dải lụa đào.

..........................................................................................................................................................

Bài 8. Em hãy khoanh tròn vào từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:

Hôm qua, em (đã / đang / sẽ) đến thư viện. Ở đây có rất nhiều sách. Em (đã / đang/ sẽ) mượn một quyển

sách có tên là "Khu rừng kì diệu". Quyển sách rất thú vị. Khi em (đã / đang / sẽ) đọc sách thì mẹ tới đón em.

Vì vậy, em (đã / đang / sẽ) mượn cuốn sách về nhà và (đã/ đang / sẽ) trả lại vào lần đến thư viện tiếp theo.

Bài 9. Em hãy điền các động từ thích hợp đế hoàn thành câu văn sau:

a) Mùa hè, hoa phượng…………………………………….đỏ rực.

b) Bọn trẻ trong xóm………………………………diều trên bãi cỏ.

c) Những chú ve……………………………râm ran cả khu vườn.

Bài 10. Em hãy đặt câu có chứa các tính từ sau:

a) thánh thót

..........................................................................................................................................................

b) kiên cường

..........................................................................................................................................................

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1. Từ nào dưới đây cùng loại với các từ đã cho?

đọc sách, nghe nhạc, xem ti vi, chơi game

A. Nghỉ ngơi.

B. Nằm ngủ.

C. Tắm gội.

D. Khóc cười.

Phương pháp giải:

Em nhớ lại khái niệm động từ chỉ hoạt động.

Lời giải chi tiết:

Từ “nghỉ ngơi, nằm ngủ, khóc cười” là động từ chỉ trạng thái.

Từ cùng loại với các từ đã cho là tắm gội.

Đáp án C.

Bài 2. Những từ sau đây thuộc loại từ nào?

chậm rãi, nhanh chóng, vội vàng, lề mề

A. Tính từ.

B. Động từ.

C. Danh từ.

D. Đại từ.

Phương pháp giải:

Em giải nghĩa các từ đã cho để xác định loại từ.

Lời giải chi tiết:

“chậm rãi, nhanh chóng, vội vàng, lề mề” là các từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.

Đáp án A.

Bài 3. Những từ “bạn bè, giáo viên, học sinh” là danh từ chỉ gì?

A. Danh từ chỉ vật.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo