Quảng cáo
Đề tham khảo thi Văn THPT (Đề số 8) - có lời giải chi tiết
QR

Đề tham khảo thi Văn THPT (Đề số 8) - có lời giải chi tiết

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

TRĂNG

Trong vườn đêm ấy nhiều trăng quá,

Ánh sáng tuôn đầy các lối đi.

Tôi với người yêu qua nhẹ nhẹ…

Im lìm, không dám nói năng chi.

Bâng khuâng chân tiếc dậm lên vàng,

Tôi sợ đường trăng tiếng dậy vang,

Ngơ ngác hoa duyên còn núp lá,

Và làm sai lỡ nhịp trăng đang.

Dịu dàng đàn những ánh tơ xanh,

Cho gió du dương điệu múa cành;

Cho gió đượm buồn, thôi náo động

Linh hồn yểu điệu của đêm thanh.

Chúng tôi lặng lẽ bước trong thơ

Lạc giữa niềm êm chẳng bến bờ

Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá!

Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ.

(Xuân Diệu, Thơ mới 1932-1945 tuyển chọn, NXB Văn học, 2004, tr.

113)

Câu 1: Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ Trăng.

Câu 2: Hãy chỉ ra những từ ngữ miêu tả trăng trong khổ thơ cuối của bài thơ Trăng.

ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT – ĐỀ 8

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12

Thời gian làm bài: 120 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong những dòng thơ sau:

Dịu dàng đàn những ánh tơ xanh,

Câu 4: Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Trăng.

Câu 5: Anh/chị hãy so sánh điểm khác nhau trong mối quan hệ giữa trăng và người ở những

câu thơ sau:

“Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá!

Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ”.

(Trăng – Xuân Diệu)

“Trong tù không rượu cũng không hoa

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

(Ngắm trăng – Hồ Chí Minh)

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận 200 chữ làm rõ đặc điểm của yếu tố tượng trưng

trong bài thơ Trăng của Xuân Diệu

Câu 2 (4,0 điểm) Viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về câu nói của Nick

Vujicic “Những thách thức trong cuộc sống là để làm vững mạnh thêm niềm tin của chúng

ta. Chúng không phải để vùi dập chúng ta”

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Phần I. ĐỌC HIỂU

Câu 1

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật trữ tình

Lời giải chi tiết:

Nhân vật trữ tình: tôi (tác giả)

Câu 2

Phương pháp giải:

Đọc kĩ khổ cuối, chú ý các từ ngữ miêu tả hình ảnh trăng

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ miêu tả trăng trong khổ thơ cuối: trăng sáng, trăng xa, trăng rộng

Câu 3

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về tác dụng của biện pháp tu từ

Lời giải chi tiết:

Biện pháp tu từ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đàn những ánh tơ xanh

– Tác dụng:

+ Nhằm làm cho lời thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, giàu giá trị biểu cảm

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác cho thấy thay vì sử dụng giác quan thính giác (âm thanh) để

cảm nhận tiếng đàn thì tác giả sử dụng “những ánh tơ xanh” là từ chỉ thị giác. Qua đó cho

thấy tình yêu trong thơ Xuân Diệu như một khu vườn đầy màu sắc, là bản hòa ca của mọi âm

thanh say đắm lòng người.

Câu 4

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ, chú ý các từ ngữ bộc lộ cảm xúc của tác giả và nhận xét

Lời giải chi tiết:

- Cảm xúc của nhân vật trữ tình: Xao xuyến, bâng khuâng, ngượng ngùng, chăm chú lắng nghe

những rung động của tạo vật và tâm hồn lứa đôi, có chút cô đơn mơ hồ.

– Nhận xét:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo