Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 - Đề số 2
QR

Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 2

Môn: Lịch sử và địa lí - Lớp 7

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

 Củng cố kiến thức về lịch sử, địa lí phần giữa học kì 2.

 Rèn luyện kĩ năng giải thích, phân tích, đánh giá các sự kiện, vấn đề lịch sử, địa lí

Câu 1: Cuộc kháng chiến chống Tống dưới thời Tiền Lê diễn ra ở

A. Sông Như Nguyệt.

B. Chi Lăng – Xương Giang.

C. Rạch Gầm – Xoài Mút.

D. Sông Bạch Đằng.

Câu 2: Thời Lý, nhà nước cho quân sĩ luân phiên về cày ruộng và thanh niên đăng kí tên vào sổ nhưng vẫn

ở nhà sản xuất, khi cần triều đình sẽ điều động được gọi là chính sách gì?

A. Gửi lính về quê.

B. Đảm bảo kỉ luật quân đội.

C. Phát triển nông nghiệp.

D. Ngụ binh ư nông.

Câu 3: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách

A. Thương lượng, đề nghị “giảng hòa”.

B. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

C. Kí hòa ước kết thúc chiến tranh.

D. Đề nghị “giảng hòa” củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

Câu 4: Đâu không phải loại hình văn hoá dân gian phổ biến ở nước ta thời Lý?

A. Chèo.

B. Múa rối nước.

C. Đua thuyền.

D. Hát xẩm.

Câu 5: Đâu không phải nguyên nhân giúp Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước?

A. Tài năng của Đinh Bộ Lĩnh.

B. Được nhà Tống giúp sức.

C. Liên kết, chiêu dụ các sứ quân khác.

D. Được nhân dân ủng hộ.

Câu 6: Sự kiện đánh dấu sự ra đời của nền giáo dục Đại Việt là gì?

A. Mở Quốc Tử Giám.

B. Xây dựng Văn Miếu.

C. Mở khoa thi.

D. Mở khoa thi, mở Quốc Tử Giám.

Câu 7: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược của nhà Lý?

A. Sức mạnh đoàn kết của quân dân Đại Việt.

B. Quân Tống không quen với khí hậu, thời tiết.

C. Nhà Tống có sự giúp đỡ của quân đội Chăm pa.

D. Quân Tống không có sự chuẩn bị chu đáo.

Câu 8: Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Lý có mối quan hệ với nhau như thế nào?

A. Gắn bó chặt chẽ, tạo động lực cũng phát triển.

B. Nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

C. Thủ công nghiệp phát triển nhờ nông nghiệp.

D. Thương nghiệp liên quan mật thiết với nông nghiệp.

Câu 9: Ở châu Phi, khó khăn lớn nhất của môi trường xích đạo ẩm là gì?

A. Diện tích hoang mạc đang mở rộng.

B. Ô nhiễm môi trường.

C. Chặt phá rừng và buôn bán động vật trái phép.

D. Suy giảm diện tích rừng, đất đai bị thoái hóa và ô nhiễm môi trường.

Câu 10: Ở châu Phi, những loại khoáng sản nào nổi bật ở môi trường nhiệt đới?

A. Vàng, dầu mỏ, quặng sắt, phốt phát.

B. Vàng, đồng, chì.

C. Dầu mỏ, khí tự nhiên.

D. Phốt phát, dầu mỏ, khí đốt.

Câu 11: Ở châu Phi, môi trường nhiệt đới những vùng khô hạn khai thác thiên nhiên như thế nào?

A. Trồng lúa mì và cây ăn quả nhiệt đới.

B. Trồng kê và chăn nuôi dê, cừu.

C. Chăn nuôi dê, cừu, bò.

D. Vùng chuyên canh cà phê, ca cao, cao su, cọ dầu.

Câu 12: Môi trường xích đạo ẩm ở châu Phi phân bố chủ yếu ở đâu?

A. Bồn địa Công-gô và vùng duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê.

B. Phía bắc và phía nam môi trường xích đạo.

C. Hoang mạc Xa-ha-ra ở phía bắchoang mạc Ca-la-ha-ri và Na-mip ở phía nam.

D. Dải hẹp ở vùng cực Bắc và cực Nam châu Phi.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo