
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 11 – NĂM HỌC 2024-2025 A/ Giới hạn chương trình: Hết tuần 8 - PPCT B/ Cấu trúc đề thi - Đề thi tự luận, thời gian: 90 phút - Gồm 2 phần: Đọc hiểu (4,0 điểm) và Viết (6,0 điểm). + Đọc hiểu: 05 câu hỏi (theo các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng). + Viết: Nghị luận xã hội hoặc nghị luận văn học : Câu 1 : 2,0 điểm : Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 150 chữ) Câu 2 : 4,0 điểm : Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ ) C/ Kiến thức cần ôn tập I/ Kiến thức đọc hiểu và câu hỏi liên quan - Thể loại văn bản,ngôi kể,điểm nhìn,nhân vật trữ tình, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ,xác định từ ngữ ,hình ảnh… - Các biện pháp tu từ ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và tác dụng/hiệu quả nghệ thuật (chú ý ôn tập biện pháp lặp cấu trúc cú pháp, biện pháp tu từ đối). - Nội dung/chủ đề/đặc sắc nghệ thuật văn bản… - Ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, câu/ đoạn, văn bản… - Nhận xét, giải thích, bày tỏ quan điểm về một vấn đề mà tác giả thể hiện trong văn bản. - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề từ một vấn đề nào đó từ trong đoạn trích/tác phẩm; nêu thông điệp/ bài học có ý nghĩa nhất và lí giải, … * Lưu ý hướng dẫn HS cách trả lời một số dạng câu hỏi đọc hiểu có thể gặp trong đề thi. II/ Kiến thức phục vụ phần Viết 1/ Kiến thức Ngữ văn a/ Kiến thức trọng tâm - Thơ và truyện thơ - Thơ văn nguyễn Du -Truyện Lưu ý: + Đọc kĩ, nắm chắc phần kiến thức Ngữ văn trong SGK. + Ngữ liệu trong đề thi là những văn bản, đoạn văn bản nằm ngoài chương trình (cùng thể loại với những văn bản đã học). b/ Yêu cầu cần đạt
Thơ và truyện thơ
Thơ văn Nguyễn Du
- Nhận biết và vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình, phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình (ngôn từ, hình thức bài thơ, ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tự sự trong thơ,...) và đặc điểm của truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm (đề tài, cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ, chi tiết, bút pháp, đối thoại và độc thoại nội tâm,…). - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân,...
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm của Nguyễn Du. - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử, tác giả, truyện thơ Nôm, thể loại thơ Đường luật để phân tích, cảm nhận đoạn trích tiêu biểu trong Truyện Kiều, thơ chữ Hán của Nguyễn Du. - Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn, tài năng cùng những đóng góp to lớn của đại thi hào Nguyễn Du đối với sự phát triển của văn học dân tộc. *Kiến thức về truyện : - Nhận biết, phân tích, đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ đề chính và chủ đề phụ, tư tưởng, các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh,…) và hình thức (ngôi kể,điểm nhìn,cốt truyện, sự kiện, nhân vật, tình huống truyện,chi tiết quan trọng, không gian, thời gian, lời nhân
vật, người kể chuyện hạn tri,toàn tri,lời nhân vật,sự thay đổi điểm nhìn…) của các văn bản truyện; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài.
- Chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
+ Chủ đề là vấn đề cơ bản đặt ra trong văn bản. Những tác phẩm văn học lớn thường mang nhiều chủ đề, có chủ đề chính và chủ đề phụ.
+ Chủ đề chính là chủ đề quán xuyến toàn bộ văn bản. Chủ đề phụ là chủ đề được thể hiện qua các nhân vật hoặc tình tiết riêng lẻ.
-Tác dụng của sự thay đổi điểm nhìn trong truyện.
Trong quá trình trần thuật, điểm nhìn có thể được chuyển từ người kể chuyện sang nhân vật, từ nhân vật này sang nhân vật khác, giúp đi sâu vào nội tâm nhân vật, mở rộng khả năng bao quát, nhận xét, đánh giá của người trần thuật. Song, xét đến cùng, mọi cách nhìn, xuất phát từ mọi điểm nhìn đều trực tiếp hoặc gián tiếp thể hiện quan niệm, tư tưởng, thái độ của nhà văn.
-Giá trị văn hóa và triết lí nhân sinh trong văn học.
+ Mỗi tác phẩm văn học là sản phẩm của một nền văn hóa, phản ánh giá trị văn hóa cộng đồng nơi tác …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.