
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ BỘ MÔN NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I LỚP 11 NĂM HỌC 2023- 2024
1. MỤC TIÊU 1.1Kiến thức. Học sinh ôn tập kiến thức : Một số yếu tố của truyện, thơ đã được học ở nửa đầu học kì 1 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản - Viết bài nghị luận văn học 2. NỘI DUNG 2.1. Phạm vi kiến thức, kĩ năng Bài 1- Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn trần thuật - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong chỉnh thể của tác phẩm - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản Viết: Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (những đặc điểm trong cách kể của tác giả) Bài 2-Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình Đọc - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ, vai trò của yếu tố tượng trưng trong thơ - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo được thể hiện trong văn bản thơ, phát hiện các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản thơ
Viết
Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác phẩm 2.2. Ma trận
2.3. Câu hỏi minh họa 2.3.1 Câu hỏi đọc hiểu: - Mức độ nhận biết: + Bài thơ “Nhớ đồng” của Tố Hữu được viết theo thể thơ nào? + Trong truyện “Vợ nhặt” của Kim Lân, người kể chuyện ở ngôi thứ mấy? + Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng ở hai câu thơ dưới đây:
TT Kĩ
năng
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số
câu
T/gian (phút)
Tổng điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc hiểu
Một văn bản truyện hiện đại (thơ)
4 0 2 1 1 1 0 1 10 30
5,0
2
Viết
Tạo lập văn bản nghị luận văn học
0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1 60 5,0
Tổng 20 5 25 10 0 30 0 10 11 90 10
Tỉ lệ chung% 25 35 30 10 100%
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi Đâu ruồng tre mát thở yên vui (“Nhớ đồng”- Tố Hữu) - Mức độ thông hiểu: + Nêu chủ đề bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận + Theo em, điều gì đã khiến người vợ nhặt trong tác phẩm cùng tên của Kim Lân theo không Tràng? + Em hiểu thế nào về chi tiết kết thúc tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân “Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới...”? - Mức độ vận dụng: + Phân tích hiệu quả của phép tu từ trong câu thơ dưới đây: Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi Đâu ruồng tre mát thở yên vui (“Nhớ đồng”- Tố Hữu) + Thông điệp em rút ra được sau khi đọc “Vợ nhặt” của Kim Lân *Câu hỏi tạo lập văn bản nghị luận: (Câu hỏi thể hiện cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) - Phân tích vai trò của người kể chuyện trong truyện “Chí Phèo” của Nam Cao - Phân tích nghệ thuật tự sự trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân - Phân tích bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận. - Phân tích một bài thơ mà bạn cho là có cấu tứ độc đáo 2.4. Đề minh họa
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn: Ngữ văn - Lớp 11 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc đoạn trích: Lược thuật phần đầu truyện: Bà lão nông dân nghèo đã dành cả đời để nuôi con, nuôi cháu (con trai mất sớm, con dâu bỏ đi, bà một mình nuôi cháu). Năm ấy đói kém, bà lại vừa ốm dậy, phải đi xin ăn ngoài chợ. Sau, ngưởi ta cũng không có để cho nữa. Bà đã nhịn đói mấy ngày rồi. Bởi vậy, bà nghĩ cách đến nhà bà phó Thụ - nơi cháu gái bà đi ở để được ăn. Bà lão vội vàng ăn ngay. Nhưng họ ăn nhanh quá. Mọi người đều lặng lẽ, cắm cúi, mải mốt. Đôi đũa này lên lại có đôi khác xuống. Liên tiếp luôn như vậy. Cứ tăm tắp tăm tắp. Tay bà lão lờ rờ, không biết lợi dụng lúc nào để gắp rau vào bát mắm. Lập cập quá, bà đánh rơi cả mắm ra ngoài bát. Bà phó lại cau mặt, gắt: - Sẻ riêng cho bà ấy một bát mắm, để ra cạnh mâm cho bà ấy!
Một cô vội làm ngay. Từ đấy, bà lão dễ xoay xở hơn một chút. Nhưng bà mới ăn chưa hết hai lượt cơm thì bà phó đã quăng bát đũa xuống đất. Chỉ một thoáng sau, mọi người khác cũng thôi. Họ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.