
NỘI DUNG ÔN TẬP HK II ĐỊA LÍ 12 (2024-2025) I. Ôn tập các nội dung kiến thức đã học: + Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên + Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ + Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long + Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm + Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo II. Cấu trúc: - Phần trắc nghiệm khách quan: + Dạng Nhiều lựa chọn: 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm. + Dạng Đúng - Sai: 2 câu, mỗi câu 1 điểm. + Dạng Trả lời ngắn: 8 câu, mỗi câu 0,25 điểm. - Phần tự luận: Gồm 2 câu hỏi: Câu 1: Vẽ biểu đồ (2 điểm); Câu 2: Tự luận (1 điểm).
III. Một số câu hỏi minh họa:
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Vùng Tây Nguyên có vị trí tiếp giáp với
A. Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ; nước láng giềng Lào và Biển Đông,
B. vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ; nước lắng giềng Lào, Cam-pu chia.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ và nước láng giềng Lào,
D. vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2. Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là
A. cà phê, cao su, chè B. chè, lạc, mía.
C. cao su, chè, điều. D. cao su, điều, hồ tiêu.
Câu 3. Đất mặn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bổ chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền, sông Hậu. B. vành đai ven biển.
C. rải rác khắp các tỉnh trong vùng. D. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
Câu 4. Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?
A. Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
B. Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.
C. Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.
D. Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.
Câu 5. Diện tích Biển Đông rộng khoảng
A. 3 triệu km2. B. 3,447 triệu km2. C. 3,8 triệu km2. D. 4,5 triệu km2.
II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Số lượng trang trại năm 2021 của một số vùng của nước ta (Đv: trang trại)
Vùng Tổng số
Trong đó:
Trang trại trồng
trọt Trang trại chăn nuôi Trang trại nuôi trồng
thủy sản
ĐBSH 6306 192 5375 612
Đông Nam Bộ 4390 1527 2717 80
ĐBSCL 5556 2867 845 1825
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
a) Vùng ĐBSCL có tổng số trang trại ít hơn ĐBSH.
b) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm 38,2% tổng số trang trại ở ĐBSCL.
c) Về số trang trại chăn nuôi, vùng ĐBSH gấp đôi vùng ĐBSCL.
d Trang trại chăn nuôi chiếm 15,2% tổng số trang trại của vùng ĐBSCL.
Câu 2. Cho nội dung thông tin sau đây:
Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp. Vùng có ngành công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP (chiếm 37,9% GRDP của vùng năm 2021). a) Các ngành công nghiệp của vùng chủ yếu được hình thành và phát triển dựa trên các lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ. b) Lợi thế về lao động và cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật tạo điều kiện cho vùng phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao. c) Cơ cấu công nghiệp trong vùng đa dạng, vùng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh. d) Công nghiệp của vùng phát triển mạnh do có vị trí giáp biển với nhiều cảng biển lớn.
III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 1. Biết năm 2021, tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ là 518,3 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác 374,1 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản của vùng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.