
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
BỘ MÔN SINH HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 SINH HỌC 12
NĂM HỌC 2025 - 2026
1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức. Học sinh ôn tập các kiến thức về: Sinh thái học và môi trường Bài 23 : Môi trường và các nhân tố sinh thái. Bài 24 : Sinh thái học quần thể Bài 26 : Quần xã sinh vật Bài 28 : Hệ sinh thái Bài 29 : Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái. 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Làm bài trắc nghiệm - Vận dụng kiến thức trong bài vào giải quyết các tình huống thực tiễn, hiểu biết về quần xã sinh vật trong tự nhiên, thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường, tôn trọng môi trường sống của muôn loài SV. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa. 2. NỘI DUNG 2.1. Ma trận đề
Nội dung
Cấp độ tư duy Phần I Phần II Phần III NB TH VD NB TH VD NB TH VD Bài 23 : Môi trường và các nhân tố sinh thái. 1 Bài 24 : Sinh thái học quần thể 3 2 2 1 1 3 1 1 Bài 26 : Quần xã sinh vật 1 3 1 1 2 5 1 1 Bài 28 : Hệ sinh thái 1 1 1 2 Bài 29 : Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái. 1 1 1 1 1
Tổng 12 5 1 2 4 10 2 2 2 Tổng câu 18 4 (16 ý) 6 Điểm tối đa từng phần 4,5 4 1,5 2.2. Câu hỏi và bài tập minh họa : PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối kháng? A. Lúa và cỏ dại B. Chim sâu và sâu ăn lá C. Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn. D. Chim sáo và trâu rừng Câu 2: Cây tầm gửi lùn là cây mọc trong các nhánh của cây hemlock (cây độc cần) và hấp thụ chất dinh dưỡng để phát triển . Sự xâm nhập này gây ra sự suy yếu của cây chủ. Đâu là kiểu tương tác của 2 loài A. cộng sinh B. ăn thịt C. hội sinh D. kí sinh Câu 3: Quan sát một quần thể mà các cá thể được phân bố đều cho thấy A. khu vực phân bố của quần thể ngày càng tăng kích thước. B. tài nguyên đươc phân bố không đồng đều. C. các cá thể của quần thể đang cạnh tranh gay gắt để khai thác tài nguyên. D. mật độ quần thể thấp. Câu 4: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh? A. Cạnh tranh khác loài B. Nhiệt độ C. Cạnh tranh cùng loài. D. Vật ăn thịt và con mồi Câu 5: Xét chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng nào? A. Cấp 3. B. Cấp 2 C. Cấp 4 D. Cấp 1. Câu 6: Trong giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A. phát triển thuận lợi nhất. B. có sức sống trung bình. C. có sức sống giảm dần D. bị ức chế về các hoạt động sinh lý. Câu 7: Môi trường sống của các loài giun kí sinh là môi trường A. sinh vật. B. nước. C. đất. D. trên cạn. Câu 8: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kỳ? A. Ở Việt Nam, hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô B. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. C. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC D. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm. Câu 9: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể làm A. mức nhập cư cũng tăng. B. sức sinh sản tăng, C. số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống. D. mức tử vong giảm. Câu 10: Cho các nhóm sinh vật sau: I. Vi khuẩn II. Thực vật. III. Vi sinh vật tự dưỡng. IV. Nấm. Các nhóm sinh vật phân giải là A. II, IV. B. I, III. C. II, III. D. I, IV. Câu 11: Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi A. số lượng loài và mối quan hệ giữa các cá thể. B. thành phần loài và sự phân bố. C. kích thước và mật độ quần xã. D. giới tính và nhóm tuổi. Câu 12: Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì A. cả hai loài đều có lợi. B. cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại. C. loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì. D. loài ong có lợi còn loài hoa bị hại. Câu 13: Ví dụ nào sau …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.