
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026 LƯƠNG VĂN CHÁNH MÔN VẬT LÝ – LỚP 12 TỔ VẬT LÝ (Dùng cho học sinh các lớp không chuyên Vật lý) 1. Nội dung ôn tập Chương Vật lí nhiệt
* Sự chuyển thể - Mô hình động học phân tử, cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. - Giải thích được hiện tượng chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi và vận dụng các công thức trao đổi nhiệt trong quá trình chuyển thể. * Thang nhiệt độ - Chiều truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật chênh lệch nhiệt độ - Ý nghĩa nhiệt độ không tuyệt đối. - Chuyển đổi giá trị giữa các thang đo Celsius, Kelvin, … * Nội năng. Định luật 1 của nhiệt động lực học - Nội năng và các cách làm biến đổi nội năng. - Nhiệt lượng trao đổi giữa các vật chênh lệch nhiệt độ. - Định luật 1 của nhiệt động lực học và cách vận dụng định luật 1 để tính độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng trao đổi. 2. Đề kiểm tra 2.1. Cấu trúc đề
TT Dạng thức Số câu (số lệnh hỏi) Số điểm/câu Tổng điểm
1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn 18 (18) 0,25 4,50
2 Trắc nghiệm đúng sai 04 (16) 1,00 (0,25 x 4) 4,00
3 Trắc nghiệm trả lời ngắn 06 (6) 0,25 1,50
Tổng cộng 28 (40) 10,00 2.2. Ma trận đề
TT Chủ đề/
Chương
Nội dung/ Đơn vị kiến
thức
Số câu (lệnh hỏi) theo mức độ đánh giá
Tỉ lệ
% điểm
Trắc nghiệm
Tự luận Tổng Nhiều lựa
chọn Đúng/Sai Trả lời ngắn
B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD
1 Vật lý
nhiệt
Sự chuyển thể 6 4 2 2 4 2 8 6 6 50,0 Thang nhiệt độ 2 2 2 1 2 4 3 2 22,5 Nội năng. Định luật 1 của NĐLH
2 2 2 1 2 2 4 3 4 27,5
Tổng số câu (lệnh hỏi) 10 8 6 4 6 6 16 12 12 Tổng số điểm 4,5 4,0 1,5 4,0 3,0 3,0 Tỉ lệ % 45 40 15 40 30 30 100 2.3. Bản đặc tả của đề
Chủ đề/Nội
dung
Mức độ đánh giá Số câu phần
I II III Sự chuyển thể Nhận biết 6 2 - Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. - Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
- Nắm được các quá trình chuyển thể. Thông hiểu 4 2 - Tính được nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng của một chất. - Tính nhiệt lượng cung cấp cho vật để vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. - Tính nhiệt lượng cung cấp cho một chất bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Vận dụng 4 2 - Xử lí số liệu khi tiến hành thực hành đo nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành. - Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải quyết các bài toán liên quan đến sự chuyển thể.
Thang nhiệt độ Nhận biết 2 2 - Nêu được mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). - Biết nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
Thông hiểu 2 1 Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và ngược lại.
Vận dụng 2 - Vận dụng mối liên hệ giữa nhiệt độ và chiều dài trên nhiệt kế. - Mở rộng cho các thang nhiệt độ khác nhau.
Nội năng. Định luật I của nhiệt
động lực học
Nhận biết 2 2 Nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật, định luật 1 của nhiệt động lực học và các quy ước về dấu.
Thông hiểu 2 1 Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng 2 2 Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực học trong một số trường hợp thực tiễn.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.