
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN VẬT LÍ
GIỮA KÌ I - KHỐI 12 – NĂM HỌC 2025 – 2026 I. KHUNG MA TRẬN KHỐI 12
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Tổng
Tỉ lệ
% điểm
TNKQ nhiều lựa
chọn
TNKQ đúng - sai
TNKQ trả lời ngắn
B H VD B H VD B H VD B H VD
1 Vật lí
nhiệt
Sự chuyển thể 2 2 1 3 1 3 6 0 22,5 Nội năng – Định luật I Nhiệt động lực học
2 1 1 3 2 3 0 6 22,5
Thang nhiệt độ - nhiệt kế 2 2 1 3 1 3 6 0 22,5
Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng
6 1 1 3 2 7 0 6 32,5
Tổng số câu 12 4 2 4 6 6 0 2 4 16 12 12
100 Tổng số điểm 3.0 1.0 0.5 1.0 1.5 1.5 0 0.5 1.0 4.0 3,0 3,0 Tỉ lệ % 45 40 15 40 30 30
II. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ KHỐI 12
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung
đơn vị kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Mức độ đánh giá TNKQ nhiều lựa
chọn
TNKQ đúng - sai
TNKQ trả
lời ngắn
B H VD B H VD B H VD
Vật lí
nhiệt
Sự chuyển thể
Nhận biết: - Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí Thông hiểu: - Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi.
2 2 1 3 1
Nội năng – Định luật I Nhiệt động lực học
Nhận biết: - Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật, định luật 1 của nhiệt động lực học. Vận dụng: - Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản.
2 1 1 3 2
Thang nhiệt độ - nhiệt kế
Nhận biết: - Dựa vào tài liệu đa phương tiện hoặc xử lí bảng số liệu cho trước để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Lập luận để nêu được mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). - Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. Thông hiểu: - Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và ngược lại.
2 2 1 3 1
Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng,
Nhận biết: - Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng. Vận dụng:
6 1 1 3 2
nhiệt hóa hơi riêng
- Lập luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án đo được nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành. Tổng số câu 12 4 2 4 6 6 0 2 4 Tổng số điểm 3.0 1.0 0.5 1.0 1.5 1.5 0 0.5 1.0 Tỉ lệ % 45 40 15 III. BÀI TẬP THAM KHẢO Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Ở thể rắn kết tinh, các phân tử/nguyên tử có đặc điểm gì? A. Chuyển động hỗn loạn và khoảng cách rất xa nhau. B. Dao động có trật tự xung quanh các vị trí cân bằng cố định trong mạng tinh thể. C. Chuyển động tự do và hoàn toàn hỗn loạn. D. Không chuyển động mà cố định tại chỗ. Câu 2. Vật chất ở thể khí A. có thể tích và hình dạng xác định. B. có các phân tử rất gần nhau, sắp xếp trật tự. C. rất khó nén. D. có các phân tử chuyển động hỗn loạn, khoảng cách lớn và dễ bị nén. Câu 3. Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất lỏng? A. Chỉ dao động quanh vị trí cố định. B. Có lực tương tác phân tử rất yếu, gần như bằng không. C. Chuyển động tương đối hỗn loạn, các phân tử vẫn có thể trượt lên nhau. D. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa. Câu 4. Khi quần áo ướt phơi ngoài nắng sẽ khô dần. Hiện tượng này xảy ra là do: A. Phân tử nước bị phân hủy thành H2 và O2. B. Nước bị chuyển thành trạng thái plasma. C. Các phân tử nước ở bề mặt vải nhận đủ năng lượng để bay hơi vào không khí. D. Nước thẩm thấu vào …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.