
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HK KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM 2024-2025
Môn Vật lí 12
⁂
PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Vật lí 12, Sách Bài tập vật lí lớp 12; bộ Kết nối tri thức và cuộc sống
2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 1 đến Bài 7.
3. Thời gian kiểm tra: Tuần 7, theo lịch của nhà trường.
4. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới gồm (các câu hỏi với 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền khuyết)
5. Thời gian làm bài: 45 phút, trên giấy.
PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài 1. CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
- Sử dụng mô hình động học phân tử nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
- Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi
BÀI 2. NỘI NĂNG. ĐỊNH LUẬT I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
- Nêu được mối quan hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nêu được định luật I của nhiệt động lực học.
- Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học và trong một số trường hợp đơn giản.
BÀI 3. NHIỆT ĐỘ. THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ
- Thực hiện được thí nghiệm cho thấy chiều truyền nhệt giữa hai vật tiếp xúc nhau và khi hai vật tiếp xúc nhau có cùng nhiệt độ thì không có sự truyền nhiệt giữa chúng.
- Phân biệt được thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Kelvin, nêu được định nghĩa độ không tuyệt đối.
- Chuyển đổi được nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ Kelvin và ngược lại.
BÀI 4. NHIỆT DUNG RIÊNG
- Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng.
- Đo được nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực hành.
- Giải thích được các hiện tượng, làm được các bài tập có liên quan đến nhiệt dung riêng.
BÀI 5. NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
- Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
- Đo được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.
2
- Giải thích được các hiện tượng, làm được các bài tập có liên quan đến nhiệt nóng chảy riêng.
BÀI 6. NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG
- Nêu được định nghĩa nhiệt hóa hơi riêng.
- Đo được nhiệt hóa hơi riêng bằng dụng cụ thực hành.
- Giải thích được các hiện tượng, làm được các bài tập có liên quan đến nhiệt hóa hơi riêng
BÀI 7. BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ NHIỆT
- Dựa vào sơ đồ kiến thức trình bày được những kiến thức cơ bản đã học của Chương I.
- Biết các giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến các kiến thức của chương.
PHẦN III – BÀI TẬP MINH HỌA
1.1. Định luật I nhiệt động lực học được biểu diễn bằng biểu thức W U Q = + . Một lượng khí lí tưởng bị nén đẳng nhiệt; ∆U là độ biến thiên nội năng của lượng khí; Q là nhiệt năng mà khí nhận được; W là công mà lượng khí nhận được. Hàng nào trong bảng sau thể hiện ∆U, Q và W là đúng?
∆U Q W A Âm Âm Dương B Dương Dương Âm C = 0 Âm Dương D = 0 Dương Âm 1.2. Nội năng của một vật là
A. nhiệt lượng cung cấp cho vật. B. năng lượng liên quan đến chuyển động ngẫu nhiên của các nguyên tử trong vật. C. năng lượng do lực hút giữa các nguyên tử trong vật. D. thế năng và động năng của vật. 1.3. Khi một khối nước đá đang tan chảy ở 0oC thì
a. Quan sát thấy nước tồn tại cả ở thể lỏng và thể rắn (Đ/S) b. Động năng trung bình của các phân tử nước tăng (Đ/S) c. Thế năng trung bình của các phân tử nước tăng (Đ/S) d. Nội năng của khối nước đá (ban đầu) tăng (Đ/S) 1.4. Một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng c của một
khối nhôm (aluminium) nặng 1.00 kg; Khối aluminium được làm nóng bởi một bếp điện. Dòng điện qua bếp là 14,7 A và hiệu điện thế mắc mắc vào bếp là 12 V. Đo nhiệt độ của khối aluminium theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị trong hình vẽ sau. Nhiệt dung riêng c của khối aluminium là ……………. 1.5. Nước được đun trong bởi một chiếc bếp điện đang
sôi ở áp suất thường (760 mmHg). Phát biểu nào sau đây đúng/sai? a. Quá trình bay hơi chỉ xảy ra tại mặt thoáng (bề mặt của nước tiếp xúc với khí quyển). b. Nhiệt độ của nước là 100 oC là không thay đổi trong suốt quá trình sôi. c. Nước nhận năng lượng nhiệt từ bếp để làm tăng động năng trung bình của các phân tử nước. d. Làm lại thí nghiệm này …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.