
Họ và tên:……………………………………….. ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 Lớp:……………………………………………... MÔN: TKCN - KHỐI 11
Nội dung từ Bài 1 – Bài 9 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (28 câu – 7 điểm) Câu 1. Cơ khí chế tạo là A. ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức để nghiên cứu, chế tạo, vận hành, sửa chữa các máy thiết bị. B. công nghệ chế tạo ra các sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng. C. công nghệ điều chế kim loại, hợp kim từ quặng hoặc các nguyên liệu khác để dùng trong cuộc sống. D. ngành kĩ thuật công nghệ dựa trên tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực tác dụng làm cho kim loại biến dạng. Câu 2. Vai trò của cơ khí chế tạo là A. giúp lao động trở nên nhẹ nhàng, thay thế lao động thủ công. B. chế tạo máy đa chức năng nhưng năng suất lao động chưa cao. C. thúc đầy phát triển khoa học, công nghệ cơ khí. D. rút ngắn được quy trình trong sản xuất máy móc cơ khí. Câu 3. Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là A. vật liệu kim loại. B. vật liệu phi kim loại. C. vật liệu cơ khí. D. vật liệu kim loại và hợp kim. Câu 4. Quy trình chế tạo cơ khí gồm A. 3 bước. B. 4 bước. C. 5 bước. D. 6 bước. Câu 5. Phần lớn sản phẩm của cơ khí chế tạo là các A. công trình xây dựng. B. chi tiết máy móc. C. phương tiện giao thông. D. dụng cụ nông nghiệp. Câu 6. Sản phẩm không phải của cơ khí chế tạo là A. nhà xưởng. B. trung tâm thương mại. C. tàu thủy. D. máy bơm nước. Câu 7. Công việc không thuộc ngành cơ khí chế tạo là A. thiết kế cơ khí. B. gia công cắt gọt kim loại. C. lắp ráp cơ khí. D. lắp mạng wifi. Câu 8. Đâu không phải ngành nghề của cơ khí chế tạo? A. Kĩ sư cơ khí. B. Kĩ sư cơ học. C. Thợ gia công cơ khí. D. Thợ lắp ráp cơ khí. Câu 9. Việc thiết kế cơ khí được thực hiện bởi A. kĩ sư cơ khí. B. kĩ sư cơ học. C. thợ gia công cơ khí. D. thợ lắp ráp cơ khí. Câu 10. Sản phẩm của cơ khí chế tạo có đặc điểm A. yêu cầu về độ chính xác kích thước. B. giá thành sản phẩm không cao. C. vật liệu chế tạo còn hạn chế. D. chưa phổ biến như các ngành cơ khí khác. Câu 11. Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo là A. máy tiện, máy phay. B. máy hàn, máy xúc. C. máy phát điện, máy khoan. D. máy cắt, máy phay. Câu 12. Năm 1952 sản phẩm của ngành cơ khí thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí tự động hóa là A. máy kéo sợi. B. máy hơi nước. C. máy phay. D. máy tiện CNC. Câu 13. Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo là bước A. đọc bản vẽ chi tiết ,chế tạo phôi. B. đọc bản vẽ chi tiết, xử lí và bảo vệ bề mặt sản phẩm. C. thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm. D. lắp ráp và kiểm tra chất lượng của sản phẩm. Câu 14. Sản phẩm của ngành cơ khí được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp bao gồm: A. máy xúc, máy gặt, máy khoan. B. máy phay, rôbot, máy bào. C. máy khoan, máy tiện CNC, máy gặt. D. chi tiết máy, máy phát điện. Câu 15. Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là A. sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm. B. các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính. C. sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ. D. thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh. Câu 16. Vì sao nói cơ khí chế tạo là ngành thúc đẩy, hỗ trợ các ngành nghề khác phát triển? A. Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho đời sống con người. B. Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho các ngành nghề khác. C. Cơ khí chế tạo góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật cho quá trình chế tạo. D. Cơ khí chế tạo làm giảm lao động chân tay.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.