Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Hóa học 12 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Hóa học 12 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN KIẾM Môn: HÓA HỌC – Lớp 12

Năm học: 2025 - 2026

PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG 1. Tài liệu: Sách giáo khoa Hóa học 12, Sách bài tập Hóa học 12 (bộ Kết nối tri thức và cuộc sống) 2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 15 đến bài 21 3. Thời gian kiểm tra: Tuần 25 (từ 2/3/2026 đến 7/3/2026), theo lịch của nhà trường. 4. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan (gồm: các câu hỏi 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền đáp án). 5. Thời gian làm bài: 45 phút (trên phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy kiểm tra).

PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài 15. Thế điện cực và nguồn điện hóa học

- Viết được cặp oxi hóa – khử của kim loại. - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. - Biết cách sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử; tính được sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử. - Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy, pin nhiên liệu, pin Mặt Trời,… Bài 16. Điện phân

- Hiện tượng điện phân, ứng dụng của phương pháp điện phân. Bài 17. Ôn tập chương 5

- Cặp oxi hoá- khử , thế điện cực chuẩn, pin điện hoá và một số pin khác. - Thứ tự điện phân, ứng dụng của điện phân. Bài 18.Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

- Đặc điểm cấu tạo của kim loại, tinh thể kim loại. Bài 19.Tính chất vật lý, tính chất hóa học của kim loại

- Nắm được 4 tính chất vật lí chung của kim loại và một số tính chất vật lí khác. - Nắm được tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử mạnh, viết được PTPU minh hoạ. Bài 20. Kim loại trong tự nhiên, các phương pháp tách và tái chế kim loại

- Biết được trạng thái tồn tại của kim loại và một số quặng , quặng kim loại phổ biến. - Biết cách tách các kim loại hoạt động mạnh, kim loại trung bình và yếu. - Biết tái chế kim loại. Bài 21.Hợp Kim

- Khái niệm và ứng dụng của hợp kim, một số hợp kim quan trọng của iron và aluminium.

PHẦN III – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA

Chủ đề 1. Pin điện và điện phân 1. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1.1. Thế điện cực chuẩn của một kim loại là gì?

A. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 0.1 M. B. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1 M ở nhiệt độ 25°C. C. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1 M ở nhiệt độ 0°C. D. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 2 M ở nhiệt độ 25°C. Câu 1.2. Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + le → Fe2+ là

A. Fe3+/Fe2+. B. Fe2+/Fe. C. Fe3+/Fe. D. Fe2+/Fe3+. Câu 1.3. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị dương?

A. Na+/Na B. Al3+/Al. C. Cu2+/Cu. D. Mg2+/Mg. Câu 1.4. Trong pin điện hóa, quá trình khử

A. xảy ra ở cực âm. B. xảy ra ở cực dương. C. xảy ra ở cực âm và cực dương. D. không xảy ra ở cả cực âm và cực dương. Câu 1.5. Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được 3,2 g kim loại thì thể tích khí (đkc) thu được ở anode là

A. 1,24 lít. B. 2,48 lít. C. 0,62 lít. D. 3,72 lít.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo