
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ BỘ MÔN : HOÁ HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II LỚP 12
NĂM HỌC 2024- 2025 1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức : Kiểm tra kiến thức thuộc phạm vi Chương 5 : Pin điện và điện phân Chương 6 : Đại cương về kim loại 1.2. Kĩ năng: Kiểm tra các kĩ năng tái hiện, tổng hợp, khái quát hóa, thí nghiệm và giải một số dạng bài tập liên quan thuôc hai chương 5,6. 2. NỘI DUNG 2.1 Ma trận đề.
TT Chươn
g
Nội dung
Mức độ cần đạt Tổng Tỷ
lệ % Trắc nghiệm khách quan Tự luận
Nhiều lựa chọn “Đúng-Sai” Trả lời ngắn
B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD
1
5
Thế điện cực và nguồn điện hóa học
1 1 2 ý hỏi
1 ý hỏi
1 ý hỏi
1
1
2 + 2ý hỏi
3 + 1ý hỏi
1 + 1ý hỏi
30 Điện phân 1 1
2
6
Cấu tạo, liên kết trong tinh thể kim loại, tính chất vật lý, hợp kim
1 7 + 2ý hỏi
4 + 1ý hỏi
2 + 1ý hỏi
70
Tính chất hóa học của kim loại
2 1 2 ý hỏi
1 ý hỏi
1 ý hỏi
1
1
1
1
1
Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
2 1
Sự ăn mòn kim loại 1
Tổng số câu, ý hỏi 8 4 2 2 2 1
1 1
Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0 4,0 3,0 3,0
Tỷ lệ % 20 10 0 10 5 5 10 10 10 10 10
2.2. Câu hỏi và bài tập minh họa
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Nội dung 1: Thế điện cực và nguồn điện hóa học
Câu 1. Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e Fe2+ là A. Fe3+/Fe2+. B. Fe2+/Fe. C. Fe3+/Fe. D. Fe2+/Fe3+. Câu 2. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V? A. Na+/Na. B. 2H+/H2. C. Al3+/Al. D. Cl2/2C
Câu 3. Đối với một điện cực kim loại, tại ranh giới giữa kim loại với dung dịch chất điện li A. tồn tại cân bằng giữa dạng oxi hoá và dạng khử. B. xảy ra quá trình khử ion kim loại. C. xảy ra quá trình oxi hoá nguyên tử kim loại. D. xảy ra phản ứng oxi hoá – khử. Câu 4. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá − khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất? A. Mg2+/Mg. B. Fe2+/Fe. C. Na+/Na. D. Al3+/Al. Câu 5. Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là A. K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+. B. Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+. C. Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+. D. Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+. Câu 6. Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ ⎯⎯ → Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng? A. Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+. B. Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+. C. Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+. D. Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá. Câu 7. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: X + 2YCl3 ⎯⎯ → XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 ⎯⎯ → YCl2 + X. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kim loại X khử được ion Y2+. B. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y. C. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. D. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. Câu 8. Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn − Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối? A. Ngăn cách hai dung dịch chất điện li. B. Cho dòng electron chạy qua. C. Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li. D. Đóng kín mạch điện. Câu 9. Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là A. Ni ⎯⎯ → Ni2+ + 2e. B. Cu ⎯⎯ → Cu2+ + 2e. C. Cu2+ + 2e ⎯⎯ → Cu. D. Ni2+ + 2e ⎯⎯ → Ni. Câu 10. Cho các phát biểu sau: (a) Một ưu điểm của acquy là tái sử dụng được nhiều lần. (b) Phản ứng xảy ra trong acquy cũng giống như phản ứng xảy ra trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược. (c) Acquy không gây ô nhiễm môi trường. (d) Acquy là nguồn điện hoá học có thể hoạt động liên tục. Số phát biểu không đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Nội dung 2: Điện phân Câu 11. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra A. sự khử ion Cl–. B. sự oxi hoá ion Cl–. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+. Câu 12. Phản ứng hoá học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là A. 2AlF3 ⎯⎯ → 2Al + 3F2 B. 2NaF ⎯⎯ → Na + F2. C. 2H2O ⎯⎯ → 2H2 + O2 D. 2Al2O3 ⎯⎯ → 4Al + 3O2. Câu 13. Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)? A. Na+. B. Cu2+. C. Ca2+. D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.