Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Tin học 12 năm 2025–2026 trường THPT Lý Thường Kiệt (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Tin học 12 năm 2025–2026 trường THPT Lý Thường Kiệt (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG TRUNG HỌC LÝ THƯỜNG KIỆT

TỔ TIN HỌC

--------

TÀI LIỆU HỌC TẬP ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII

KHỐI 12

Năm học 2025 - 2026

Tài liệu lưu hành nội bộ

1

CHỦ ĐỀ 4. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH

BÀI 16: ĐỊNH DẠNG KHUNG A. LÝ THUYẾT

1. Phân loại phần tử khối và nội tuyến - Các thẻ (hay phần tử) HTML được chia làm hai loại: + Khối (block level): Các phần tử khối thường bắt đầu từ đầu hàng và kéo dài suốt chiều rộng của trang web. + Nội tuyến (inline level): Các phần tử nội tuyến là các phần tử nhúng bên trong một phần tử khác. - Mặc định các phần tử HTML sẽ thuộc một trong hai loại khối hoặc nội tuyến (Bảng 16.1).

Có thể thay đổi loại phần tử HTML bằng thuộc tính display. Các giá trị của thuộc tính này bao gồm block, inline, none. Giá trị none sẽ làm ẩn (không hiển thị) phần tử này trên trang web. 2. Thiết lập định dạng khung bằng css - Lưu ý: Cần phân biệt hai loại phần tử HTML, phần tử khối và phần tử nội tuyến. Với phần tử dạng khối, các khung được xác định với đầy đủ tính chất, còn với các phần tử nội tuyến thì khung chỉ có thể thiết lập mà không có các thông số chiều cao, chiều rộng.

Bảng 16.2. Các thuộc tính liên quan đến khung

2

3. MỘT SỐ BỘ CHỌN ĐẶC BIỆT CỦA CSS a) Thiết lập bộ chọn là một lớp (class) các phần tử có ý nghĩa gần giống nhau - Trong thực tế, có thể có nhu cầu định dạng cho một nhóm phần tử có cùng ý nghĩa, ví dụ các đoạn văn bản có liên quan đến một sự kiện nào đó hoặc một số đoạn văn bản quan trọng cần nhấn mạnh.

Trong các trường hợp này, thiết lập bộ chọn lớp class cho các phần tử đó để có thể thiết lập định dạng chung. - Cấu trúc chung của bộ chọn lớp:

Bảng 16.3. Một số định dạng hay gặp với bộ chọn lớp Bộ chọn Ý nghĩa .test Áp dụng cho tất cả các phần tử có lớp tên là test. .test.warning Áp dụng cho tất cả các phần tử có tên lớp đồng thời là test và warning. Ví dụ: <p class "test warning">...</p> p.test Áp dụng cho tất cả các phần tử p có gắn lớp tên test. b) Thiết lập bộ chọn riêng cho từng phần tử riêng biệt có mã định danh id - Nếu muốn định dạng cho các phần tử riêng biệt thì cần thiết lập mã định danh id cho phần tử này. - Trong một trang web, mỗi phần tử chỉ có một mã định danh id duy nhất. - Cấu trúc chung của bộ chọn định danh:

- Ví dụ một số mẫu định dạng id như sau:

c) Thiết lập bộ chọn thuộc tính CSS - Một tính chất quan trọng khác của CSS là có thể thiết lập bộ chọn là thuộc tính. Các định dạng này sẽ được thiết lập và áp dụng cho các phần tử nếu được gắn với thuộc tính cụ thể nào đó. - Ví dụ:

3

* Lưu ý: Khi đặt tên cho id và class: - Tên của id và class phân biệt chữ in hoa, in thường. - Tên bắt buộc phải có ít nhất một kí tự không là số, không bắt đầu bằng số, không chứa dấu cách và các kí tự đặc biệt khác. - Một phần tử có thể thuộc nhiều lớp khác nhau. Để khai báo, chúng ta đặt các tên lớp cách nhau bởi dấu cách. Trong ví dụ sau phần tử p thuộc đồng thời ba lớp là “test”, “more” và “once”:”

B. BÀI TẬP

TRẮC NGHIỆM Câu 1: Các thẻ (hay phần tử HTML) được chia thành những loại nào? A. Khối và ngoại tuyến. B. Nội tuyến và ngoại tuyến.

C. Khối và nội tuyến. D. Trong và ngoài. Câu 2: Phần tử HTML nào sau đây thuộc loại nội tuyến? A. script. B. table. C. li. D. article. Câu 3: Thuộc tính nào sau đây chỉ áp dụng cho phần tử dạng khối? A. margin. B. padding.

C. border-style. D. width. Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai? A. Một phần tử có thể thuộc nhiều lớp khác nhau. B. Có thể thiết lập bộ chọn là thuộc tính trong CSS. C. Tên của id và class phân biệt chữ in hoa, in thường. D. Các thuộc tính liên quan đến khung của một phần tử HTML đều có tính kế thừa. Câu 5: Thuộc tính border-style không nhận giá trị nào sau đây? A. Groove. B. Shadow. C. Ridge. D. Dashed. Câu 6: Em có thể thay đổi loại phần tử HTML bằng thuộc tính gì? A. show. B. display. C. type. D. section. Câu 7: Để định dạng khoảng cách từ vùng text đến đường viền ngoài của khung, em sử dụng thuộc tính nào? A. margin. B. spacing.

C. padding. D. border-width. Câu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo